ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

458

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

 

Tên học phần: Khóa luận tốt nghiệp

Mã học phần: PLU521

Khoa: Luật

Bộ môn phụ trách: Bộ môn Pháp luật Cơ sở, Bộ môn Pháp luật Kinh doanh Quốc tế, Bộ môn Thương mại Quốc tế

Số tín chỉ: 9 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: Tại thời điểm công bố danh sách chính thức viết Khóa luận tốt nghiệp (KLTN), sinh viên không bị kỷ luật từ mức đình chỉ học tập trở lên, không đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự; Còn không quá 3 tín chỉ chưa tích luỹ hoặc đang học cải thiện của chương trình đào tạo (ngoại trừ số tín chỉ của học phần tốt nghiệp); Không vi phạm nghĩa vụ nộp học phí. Sinh viên phải tích luỹ đầy đủ số tín chỉ của chương trình đào tạo (ngoại trừ số tín chỉ của học phần tốt nghiệp), phải có điểm trung bình chung tích luỹ (TBCTL) đạt từ 7,0 trở lên (theo thang điểm 10) hoặc cao hơn theo quyết định cụ thể từng năm của Hiệu trưởng.

Thời điểm thiết kế/ban hành lần đầu:

Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung:

 

  1. THÔNG TIN VỀ GIẢNG VIÊN
STT Tên giảng viên Email Điện thoại
1 Tất cả các giảng viên của Khoa đủ điều kiện hướng dẫn khóa luận theo quy định    
  1. MÔ TẢ HỌC PHẦN

Học phần này trang bị cho người học các kiến thức và các kỹ năng, phương pháp nghiên cứu khoa học, vận dụng các kiến thức pháp luật thương mại quốc tế đã học để hoàn thành đề tài nghiên cứu đã chọn.

  1. MỤC TIÊU CỦA HỌC PHẦN

3.1. Về kiến thức 

Sau khi học xong học phần này, người học sẽ:

1) Bổ sung, củng cố và nâng cao kiến thức chuyên sâu về một/một số vấn đề pháp luật thương mại quốc tế trong bối cảnh hội nhập;

2) Xác định được các vấn đề pháp lý nảy sinh trong pháp luật thương mại quốc tế, áp dụng được các quy định của pháp luật thương mại quốc tế để giải thích và giải quyết các vấn đề đặt ra trong mối quan hệ quốc tế giữa các chủ thể của pháp luật thương mại quốc tế;

3.2.Về kĩ năng

3) Phân tích và vận dụng những kiến thức và kỹ năng đã học về pháp luật thương mại quốc tế để nghiên cứu một vấn đề pháp lý một cách hiệu quả;

4) Rèn luyện kỹ năng và phương pháp nghiên cứu, làm việc và tư duy độc lập, khoa học và sáng tạo;

6) Hình thành và phát triển kĩ năng tổng hợp, so sánh, phân tích, đánh giá và xây dựng lập luận để giải quyết tình huống cụ thể liên quan tới pháp luật và quan hệ pháp luật thương mại quốc tế của Việt Nam;

3.3. Về thái độ

7) Xây dựng được khả năng tự nghiên cứu, tự học hỏi và tự định hướng trong nghề nghiệp; có thái độ chuyên nghiệp;

8) Có thái độ đúng đắn và xác định rõ hơn về mục tiêu đối với nghề nghiệp tương lai của mình.

  1. TÀI LIỆU THAM KHẢO

– Các giáo trình, tài liệu tham khảo liên quan đã các môn học trước;

– Các tài liệu tài liệu tham khảo khác liên quan tới KLTN.

  1. NỘI DUNG HỌC PHẦN VÀ KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY

5.1. Nội dung, kế hoạch chung

Thời gian Nội dung công việc
Sinh viên Giảng viên
Tuần thứ nhất – Hiểu rõ những nội dung và yêu cầu của học phần KLTN.

– Liên lạc với giảng viên hướng dẫn.

– Gặp gỡ và giúp sinh viên hiểu rõ những nội dung và yêu cầu của học phần KLTN.
Tuần thứ 2 – Lựa chọn và đăng ký đề tài/lĩnh vực nghiên cứu (có cân nhắc đến thời gian hoàn thành và phạm vi nghiên cứu phù hợp với yêu cầu của học phần) – Hướng dẫn sinh viên lựa chọn và đăng ký đề tài nghiên cứu
Tuần thứ 3 – Lập kế hoạch viết KLTN
– Viết và nộp đề cương sơ bộ
– Hướng dẫn viết đề cương sơ bộ
– Chỉnh sửa và thông qua đề cương sơ bộ.
Tuần thứ 4 – Viết và nộp đề cương chi tiết – Hướng dẫn viết đề cương chi tiết
– Chỉnh sửa và thông qua đề cương chi tiết.
Tuần thứ 5 -11 – Thu thập số liệu, tài liệu tham khảo, tình hình và xử lý số liệu tình hình phục vụ cho việc viết KLTN

– Viết bản thảo KLTN

– Kiểm tra tiến độ thực hiện của sinh viên.
– Trao đổi và hướng dẫn sinh viên thu thập số liệu, tài liệu tham khảo, tình hình và xử lý số liệu tình hình phục vụ cho việc viết KLTN.

– Hướng dẫn sinh viên sửa bản thảo KLTN

Tuần thứ 12 -13 – Chỉnh sửa và hoàn thiện KLTN – Kiểm tra nội dung KLTN lần cuối
Tuần thứ 14 – Nộp KLTN  

 

  1. CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI HỌC PHẦN

– Theo quy chế đào tạo hiện hành;

  1. PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

7.1. Đánh giá thường xuyên:

Không

7.2. Đánh giá định kỳ

Hình thức Tỷ lệ
Hình thức trình bày 10%
Phương pháp nghiên cứu 10%
Nội dung khoa học 60%
Tài liệu tham khảo 10%
Điểm chuyên cần 10%

7.3. Tiêu chí đánh giá

– Hình thức trình bày: KLTN được trình bày trên khổ giấy A4 (210 x 297mm, in một mặt bằng mực đen). KLTN có số lượng từ 60 đến 80 trang (kể từ lời mở đầu đến hết phần kết luận,

– Phương pháp nghiên cứu: phù hợp với nội dung nghiên cứu.

– Nội dung khoa học

  • Tính cấp thiết, mục đích, đối tượng, phạm vi nghiên cứu được xác định rõ ràng, phù hợp; ngôn ngữ sử dụng trong sáng, khoa học;
  • Kết cấu chặt chẽ, hợp lý, cân đối; có sự phù hợp giữa nội dung các chương, mục với tên đề tài;
  • Cơ sở lý luận đầy đủ, vững chắc, gắn với nội dung nghiên cứu;
  • Phân tích thực trạng cụ thể, chi tiết, dựa trên cơ sở lý luận đã nêu, nêu được những tồn tại, hạn chế của thực tiễn;
  • Đề xuất được các giải pháp, kiến nghị cụ thể và khả thi, gắn với cơ sở lý luận và thực trạng;

– Tài liệu tham khảo: phong phú, phù hợp, được trình bày trong danh mục và trích dẫn trong nội dung đúng quy định, từ các nguồn tài liệu tin cậy;

– Điểm chuyên cần: Có tinh thần chủ động, thái độ làm việc tích cực và cầu thị.

 

 

TRƯỞNG KHOA

 

 

 

 

 

PGS, TS Nguyễn Minh Hằng