BẢN MÔ TẢ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ NĂM 2019

1572
  1. MÔ TẢ CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH
  2. Giới thiệu chương trình: Trình bày ngắn gọn trong khoảng 200-300 từ, làm nổi bật tính vượt trội của chương trình.

Chương trình cử nhân Luật, chuyên ngành Luật Thương mại quốc tế được xây dựng dựa trên những thế mạnh vốn có của trường Đại học Ngoại thương trong suốt lịch sử hình thành và phát triển, đó là thế mạnh về đào tạo thương mại quốc tế, kinh doanh quốc tế và tiếng Anh; đồng thời cũng nhằm phát triển trường Đại học Ngoại thương thành một trường đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực. Chương trình được thiết kế dựa trên thực tiễn các vấn đề pháp lý đặt ra trong thương mại quốc tế đối với Việt Nam, đặc biệt là các rủi ro, tranh chấp pháp lý mà các doanh nghiệp Việt Nam gặp phải. Mục đích của chương trình là cung cấp nguồn nhân lực pháp lý chất lượng cao phục vụ tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng của Việt Nam.

Điểm nổi bật của chương trình là đào tạo gắn với thực tiễn, tăng cường các hoạt động thực hành trong toàn bộ chương trình, từ việc mời các báo cáo viên, các chuyên gia thực tiễn có kinh nghiệm về luật thương mại quốc tế, đến các hoạt động giảng dạy, tư vấn pháp luật cộng đồng miễn phí, diễn án giả định, phiên trọng tài giả định, được thực hiện tại Phòng thực hành pháp luật của Nhà trường. Tăng cường đào tạo tiếng Anh pháp lý cũng là một điểm nổi bật của chương trình.

 

  1. Thông tin chung về chương trình:
Đơn vị cấp bằng Trường Đại học Ngoại thương
Đơn vị phụ trách chuyên môn của chương trình Khoa Luật
Tên văn bằng được cấp sau khi tốt nghiệp Cử nhân Luật
Tên ngành đào tạo Cử nhân Luật
Mã số ngành đào tạo 52380101
Tên chương trình đào tạo Chương trình đào tạo đại học ngành luật, chuyên ngành Luật Thương mại quốc tế
Số lượng tín chỉ cần đạt được 136
Hình thức đào tạo Chính quy, tập trung
Ngôn ngữ đào tạo Tiếng Việt
Thời gian đào tạo 4 năm
Thời gian ban hành CTĐT Năm 2011
Thời gian rà soát, sửa đổi chương trình gần nhất Năm 2014
Kiểm định chương trình  
Nơi phát hành/ban hành CTĐT Trường Đại học Ngoại thương

 

  1. Triết lý giáo dục: Giáo dục hướng tới khai phóng, gắn với thực tiễn; nuôi dưỡng tính trung thực, tinh thần trách nhiệm và năng lực sáng tạo.
  2. Mục tiêu đào tạo:

4.1. Mục tiêu chung

Đào tạo cử nhân luật có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, có kiến thức chuyên môn vững vàng, có kỹ năng thực hành tốt để có thể làm việc trong lĩnh vực luật, chính trị, xã hội, đặc biệt là luật thương mại quốc tế, đáp ứng yêu cầu về nguồn nhân lực phục vụ cho tiến trình hội nhập quốc tế của Việt Nam.

4.2. Mục tiêu cụ thể

– Đào tạo đội ngũ cử nhân luật có kiến thức chuyên sâu trong lĩnh vực luật, đặc biệt là luật thương mại quốc tế;

– Đào tạo đội ngũ chuyên gia có khả năng hoạch định, giải quyết, tham mưu, tư vấn các vấn đề về pháp luật thương mại quốc tế tại các cơ quan Nhà nước, tổ chức quốc tế;

– Đào tạo đội ngũ những nhà nghiên cứu, giảng viên cho các cơ sở đào tạo về lĩnh vực pháp luật thương mại quốc tế;

– Đào tạo đội ngũ cử nhân có khả năng học tập suốt đời, học tiếp các chứng chỉ nghề nghiệp (chứng chỉ luật sư, luật sư thương mại quốc tế…), theo học các chương trình đào tạo sau đại học các chuyên ngành luật kinh tế, luật thương mại, luật kinh doanh…;

– Đào tạo đội ngũ pháp chế của các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, các công ty đa quốc gia, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài…;

– Đào tạo cử nhân luật có sức khỏe tốt, có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, ý thức phục vụ cộng đồng.

  1. Chuẩn đầu ra

Sinh viên hoàn thành chương trình đào tạo này có thể:

5.1. Về kiến thức

(1) Hiểu và giải thích các kiến thức và thực tiễn pháp lý thuộc khối kiến thức cơ sở ngành luật học, bao gồm: lý luận nhà nước và pháp luật; pháp luật hiến pháp và luật học so sánh.

(2) Áp dụng quy định pháp luật trong các ngành luật khác nhau như pháp luật dân sự, pháp luật hình sự, pháp luật hành chính, pháp luật thương mại, pháp luật tố tụng dân sự, pháp luật tố tụng hình sự, công pháp quốc tế, tư pháp quốc tế…

(3) Áp dụng các kiến thứ và thực tiễn pháp lý chuyên ngành như các quy định pháp luật quốc tế về thương mại hàng hóa; pháp luật quốc tế về thương mại dịch vụ, pháp luật về đầu tư, các biện pháp đảm bảo công bằng trong thương mại quốc tế, giải quyết tranh chấp trong thương mại quốc tế…

5.2. Về kỹ năng

(4) Kỹ năng vận dụng các kiến thức đã được học vào giải quyết các tình huống pháp luật thực tiễn;

(5) Kỹ năng tìm kiếm, sắp xếp, phân tích và đánh giá các quy phạm pháp luật nói chung và trong lĩnh vực pháp luật thương mại quốc tế nói riêng;

(6) Kỹ năng tư vấn về thương mại, đầu tư quốc tế.

(7) Kỹ năng giải quyết tranh chấp thương mại, thương mại đầu tư quốc tế.

(8) Kỹ năng áp dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học vào thực hiện các nghiên cứu luật học

(9) Kỹ năng sử dụng tiếng Anh pháp lý theo quy định hiện hành.

(10) Kỹ năng tư duy độc lập, tư duy logic và giải quyết vấn đề; làm việc nhóm;

(11) Kỹ năng giao tiếp, thuyết trình.

5.3. Về trình độ ngoại ngữ

(12) Sử dụng thành thạo tiếng Anh (Bậc 4/6 Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT).

5.4. Về trình độ tin học

(13) Sử dụng thành thạo tin học văn phòng (trình độ CNTT cơ bản theo quy định Thông tư 03/2014/TT-BTTTT).

5.5. Về năng lực tự chủ và trách nhiệm

(14) Làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm trong điều kiện làm việc thay đổi, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm; ý thức tuân thủ pháp luật, bảo vệ công lý, lẽ công bằng

(15) Hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện nhiệm vụ xác định.

(16) Tự định hướng, đưa ra kết luận chuyên môn và có thể bảo vệ được quan điểm cá nhân.

(17) Lập kế hoạch, điều phối, quản lý các nguồn lực, đánh giá và cải thiện hiệu quả các hoạt động.

5.6. Về vị trí làm việc sau tốt nghiệp

(18) Các cơ quan tư pháp của Nhà nước như Tòa án, Viện kiểm sát; cơ quan quản lý Nhà nước (các Bộ, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân các cấp);

(19) Pháp chế của các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, các công ty đa quốc gia, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;

(20) Các văn phòng, công ty luật trong lĩnh vực thương mại, đầu tư, kinh doanh quốc tế;

(21) Cơ quan nghiên cứu, giảng viên của các cơ sở đào tạo về lĩnh vực pháp luật thương mại, kinh doanh quốc tế;

(22) Chuyên gia pháp lý tại các tổ chức quốc tế như WTO, WB, IMF…;

5.7. Ma trận đáp ứng mục tiêu đào tạo của chuẩn đầu ra

Chuẩn đầu ra Mục tiêu đào tạo
1 2 3 4 5 6 7
1 5 3 3 3 3 3 5
2 5 4 4 4 4 4 5
3 5 5 5 5 5 5 5
4 5 5 5 5 5 5 3
6 4 4 4 4 4 4 3
7 4 5 3 3 3 5 3
8 5 5 5 3 4 5 3
9 3 3 3 3 5 4 3
10 4 4 3 3 4 4 2
11 3 3 3 5 3 3 4
12 5 5 5 5 5 5 5
13 5 5 5 5 5 5 5
14 4 4 3 3 4 4 5
15 4 4 3 3 5 4 4
16 5 3 5 5 3 5 2
17 4 4 3 3 4 4 3
18 5 3 5 3 3 3 3
19 5 5 5 3 3 5 3
20 5 5 5 3 3 5 3
21 5 3 3 5 5 3 3
22 5 3 5 3 5 3 3

5.8. Đối sánh và tham chiếu bên ngoài/nội bộ: thông tin về việc có đối sánh và tham chiếu bên ngoài/nội bộ để cung cấp thêm thông tin về chuẩn đầu ra (nếu có):

Trong quá trình rà soát CTĐT, Khoa Luật đã đối sánh và tham khảo với một số CTĐT bên ngoài sau đây:

– Chương trình đào tạo cử nhân Luật Thương mại quốc tế của Trường Đại học Luật Hà Nội (xem tại: http://pltmqt.hlu.edu.vn/SubNews/GetListNewsByCatgoryId/?catid=7627);

– Chương trình đào tạo cử nhân ngành Luật Kinh doanh, Khoa Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội (xem tại: http://law.vnu.edu.vn/article-Ban-mo-ta-cac-chuong-trinh-dao-tao-dai-hoc-19072-1217.html)

– Chương trình đạo tạo cử nhân Luật của Trường Đại học Tours (Cộng hòa Pháp): (xem tại: https://droit.univ-tours.fr/formations/licences-licence-professionnelle/licence-droit-635161.kjsp?RH=1432801285074);

– Chương trình đào tạo cử nhân Luật Kinh doanh (Law with Business) của Trường Đại học West England (Vương quốc Anh): (xem tại: https://courses.uwe.ac.uk/NM1B/law-with-business).

  1. Cơ hội việc làm và khả năng học tập nâng cao trình độ sau tốt nghiệp
    • Cơ hội việc làm

– Các cơ quan tư pháp của Nhà nước như Tòa án, Viện kiểm sát; cơ quan quản lý Nhà nước (các Bộ, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân các cấp);

– Pháp chế của các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, các công ty đa quốc gia, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

– Các văn phòng, công ty luật trong lĩnh vực thương mại, đầu tư, kinh doanh quốc tế

– Cơ quan nghiên cứu, giảng viên của các cơ sở đào tạo về lĩnh vực pháp luật thương mại, kinh doanh quốc tế;

– Chuyên gia pháp lý tại các tổ chức quốc tế như WTO, WB, IMF…;

  • Khả năng học tập nâng cao trình độ sau tốt nghiệp:

Có khả năng tự học suốt đời; học tiếp để lấy chứng chỉ luật sư và hành nghề luật sư tại các văn phòng/công ty luật trong nước và nước ngoài; học tiếp các chương trình đào tạo sau đại học trong và ngoài nước các chuyên ngành Luật kinh tế, Luật thương mại, Luật kinh doanh…

  1. Tuyển sinh, quá trình đào tạo và điều kiện tốt nghiệp
    • Tuyển sinh: theo quy định chung của Nhà trường.
    • Quá trình đào tạo và điều kiện tốt nghiệp

Sinh viên được đào tạo theo loại hình chính quy áp dụng Quy định đào tạo do nhà trường xây dựng, dựa trên Quy chế số 43/2007/QĐ-BGDĐT  ngày 15/8/2007 của Bộ Giáo Dục và Đào tạo. Chương trình đào tạo thực hiện trong 4 năm gồm 8 học kỳ trong đó có 7 học kỳ tích lũy kiến thức tại trường và 1 học kỳ hoàn thành khóa luận hoặc thực tập tại cơ sở thực tế. Kết thúc khóa học, sinh viên được công nhận tốt nghiệp khi hội đủ các tiêu chuẩn theo Quy chế 43/2007/QĐ – BGDĐT ngày 15/08/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo Dục và Đào tạo và Quy định đào tạo hệ đại học chính quy theo quy định của trường.

 

  1. Phương pháp giảng dạy, học tập và đánh giá
    • Phương pháp giảng dạy

Áp dụng các phương pháp giảng dạy đa dạng, trong đó tập trung các phương pháp giảng dạy tích cực, lấy người học làm trung tâm. Giờ học thực hành có thể áp dụng các hình thức: thảo luận nhóm, thực hành diễn án tại Phòng thực hành pháp luật của trường, khảo sát thực tế và viết báo cáo./.

  • Phương pháp học tập

Người học cần có động lực học tập, có ý thức học tập tốt, có tinh thần học hỏi, tích cực thực hiện phương pháp tự nghiên cứu  học tập.

  • Cách thức đánh giá

Việc đánh giá được thực hiện theo cả quá trình, theo đó, ngoài bài thi cuối học phần (thường chiếm 50-60% số điểm), sinh viên còn được đánh giá thông qua điểm chuyên cần (thường chiếm 10% số điểm) và các hình thức đánh giá giữa kỳ (thường chiếm 30-40% số điểm) như bài kiểm tra giữa kỳ, làm việc nhóm, bài tập nhóm, bài tập lớn, thảo luận, tiểu luận…

 

  1. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH
  1. Cấu trúc chương trình: chỉ rõ số lượng tín chỉ và tỷ trọng của từng khối kiến thức, từng phần kiến thức
  Số tín chỉ Tỷ trọng
1.      Kiến thức giáo dục đại cương 43 32%
2.      Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp 81 60%
1.1.     Kiến thức cơ sở ngành

–       Bắt buộc

–       Tự chọn

9

9

0

6%

 

1.2.    Kiến thức ngành

–  Bắt buộc

–  Tự chọn

48

48

0

35%
1.3.    Kiến thức chuyên ngành

–  Bắt buộc

–  Tự chọn

24

15

9

18%
3.      Thực tập giữa khoá 3 2%
4.      Học phần tốt nghiệp 9 6%

 

 

 

 

  1. Khung chương trình đào tạo:
TT Tên môn học Mã môn học Số TC Phân bổ thời gian Học phần tiên quyết
Số tiết trên lớp Tiểu luận, bài tập lớn, thực tế Tự học, tự nghiên cứu
(có hướng dẫn)
Lý thuyết (thuyết giảng) Thực hành, thảo luận
1 Khối kiến thức giáo dục đại cương   43          
1.1 Lý luận chính trị   10          
1 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lê Nin I TRI102 2 20 10 15 45 Không
2 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lê Nin II TRI103 3 30 15 22.5 67.5 Không
3 Tư tưởng Hồ Chí Minh TRI104 2 20 10 15 45 TRI103

TRI102

4 Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam TRI106 3 30 15 22.5 67.5 TRI103

TRI102

1.2 Khoa học xã hội- nhân văn, Nghệ thuật, Toán-Tin học   33          
1.2.1 Các học phần bắt buộc   15          
5 Tin học TIN206 3 30 30 0 75 Không
6 Logic học, phương pháp học tập và nghiên cứu khoa học TRI201 3 30 15 22.5 67.5 Không
7 Phát triển kỹ năng PPH101 3 30 15 22.5 67.5 Không
8 Kỹ thuật soạn thảo văn bản PPH104 2 20 10 15 45 TIN206
9 Xã hội học đại cương XHH101 2 20 10 15 45 Không
10 Tâm lý học đại cương TLH101 2 20 10 15 45 Không
1.2.2 Các học phần tự chọn   3          
11 Kinh tế vi mô KTE201 3 30 15 22.5 67.5 Không
12 Kinh tế vĩ mô KTE203 3 30 15 22.5 67.5 Không
1.3 Ngoại ngữ (SV đạt chuẩn ngoại ngữ cho từng năm có thể lựa chọn miễn ngoại ngữ hoặc tích lũy tín chỉ bằng ngoại ngữ thứ hai)   15          
13 Ngoại ngữ 1 TAN131 3 0 90 0 45 Không
14 Ngoại ngữ 2 TAN132 3 0 90 0 45 TAN131
15 Ngoại ngữ 3 TAN231 3 0 90 0 45 TAN132
16 Ngoại ngữ 4 TAN232 3 0 90 0 45 TAN231
17 Ngoại ngữ 5 TAN331 3 0 90 0 45 TAN232
1.4 Giáo dục thể chất              
18 Giáo dục thể chất       150      
1.5 Giáo dục quốc phòng, an ninh              
  Giáo dục quốc phòng, an ninh       165      
2 Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp   93          
2.1 Kiến thức cơ sở (của khối ngành, nhóm ngành và ngành)   9          
19 Lý luận Nhà nước và pháp luật PLU103 4 40 20 30 90 TRI102
20 Luật Hiến pháp PLU218 3 30 15 22.5 67.5 PLU103
21 Luật học so sánh PLU202 2 20 10 15 45 PLU103

PLU218

2.2 Khối kiến thức ngành   48          
22 Luật Hành chính PLU204 3 30 15 22.5 67.5 PLU103 PLU218
23 Luật Hình sự PLU225 3 30 15 22.5 67.5 PLU103
24 Luật Dân sự I PLU219 3 30 15 22.5 67.5 PLU103
25 Luật Dân sự II PLU220 2 20 10 15 45 PLU219
26 Luật Tố tụng Dân sự PLU211 2 20 10 15 45 PLU220 PLU209
27 Luật Tố tụng hình sự PLU210 2 20 10 15 45 PLU225
28 Luật Hôn nhân và gia đình PLU209 2 20 10 15 45 PLU219
29 Luật Thương mại PLU217 3 30 15 22.5 67.5 PLU220
30 Luật Lao động PLU213 3 30 15 22.5 67.5 PLU219
31 Luật Đất đai và Môi trường PLU428 3 30 15 22.5 67.5 PLU204
32 Công pháp Quốc tế PLU307 3 30 15 22.5 67

.5

PLU218
33 Tư pháp Quốc tế PLU308 3 30 15 22.5 67.5 PLU220
34 Pháp luật Tài chính – Ngân hàng PLU302 3 30 15 22.5 67.5 PLU217
35 Pháp luật Cạnh tranh PLU424 3 30 15 22.5 67.5 PLU217
36 Pháp luật về Sở hữu trí tuệ PLU426 3 30 15 22.5 67.5 PLU219
37 Tiếng Anh pháp lý cơ bản PLU321 2 20 10 15 45 TAN331
38 Tiếng Anh pháp lý nâng cao PLU322 2 20 10 15 45 PLU321
39 Kỹ năng thực hành pháp luật PLU313 3 15 30 45 45 PLU211

PLU210

2.3 Khối kiến thức chuyên ngành   15          
2.3.1 Chuyên ngành PL TMQT   15          
40 Chính sách thương mại quốc tế TMA301 3 30 15 22,5 67,5 KTE203
41 Pháp luật quốc tế về Thương mại Hàng hóa PLU433 2 20 10 15 45 TMA301

PLU307

PLU217

42 Pháp luật quốc tế về Thương mại Dịch vụ PLU434 2 20 10 15 45 TMA301

PLU307

PLU433

43 Pháp luật về Đầu tư PLU417 2 20 10 15 45 PLU217

PLU307

PLU308

44 Các biện pháp đảm bảo công bằng trong TMQT PLU431 3 30 15 22.5 67.5 PLU433
45 Giải quyết tranh chấp trong thương mại quốc tế PLU409 3 30 15 22.5 67.5 PLU433

PLU434

2.4 Khối kiến thức tự chọn chung   9          
46 Pháp luật thương mại quốc tế PLU422 3 30 15 22.5 67.5 PLU307
47 Pháp luật kinh doanh quốc tế PLU410 3 30 15 22.5 67.5 PLU217

PLU308

48 Luật hợp đồng so sánh PLU314 2 20 10 15 45 PLU220
49 Pháp luật kinh doanh bảo hiểm PLU454 2 20 10 15 45 PLU217
50 Pháp luật Doanh nghiệp PLU401 3 30 15 22.5 67.5 PLU217
51 Pháp luật điều chỉnh Thương mại điện tử PLU430 3 30 15 22.5 67.5 PLU217
52 Pháp luật Hải quan PLU404 2 20 10 15 45 PLU217
53 Pháp luật về Thuế PLU416 2 20 10 15 45 PLU217
54 Kinh tế quốc tế KTE308 3 30 15 22,5 67,5 KTE203
55 Pháp luật trong hoạt động kinh tế đối ngoại PLU419 3 30 15 22.5 67.5 PLU308

PLU217

56 Đàm phán kinh tế quốc tế KTE327 3 30 15 22,5 67,5 Không
57 Quan hệ kinh tế quốc tế KTE306 3 30 15 22,5 67,5 KTE203
58 Quản trị học QTR303 3 30 15 22,5 67,5 Không
59 Nguyên lý kế toán KET201 3 30 15 22,5 67,5 Không
60 Giao dịch thương mại quốc tế TMA302 30 15 22,5 67,5 30 TMA301
61 Vận tải và bảo hiểm trong ngoại thương TMA304 3 30 15 22,5 67,5 TMA302
62 Thanh toán quốc tế TCH412 3 30 15 22,5 67,5 TMA302
2.5 Thực tập giữa khóa PLU501 3          
2.6 Học phần tốt nghiệp (chọn 1
trong 2)
PLU511 9          
2.6.1 Tự chọn có điều kiện   9          
  Khóa luận tốt nghiệp PLU521 9          
2.6.2 Tự chọn   9          
1 Học phần tốt nghiệp: chọn 1 trong 2 học phần:

+ Phương pháp nghiên cứu luật học

+ Một trong các học phần thuộc kiến thức tự chọn chung

PLU520 3 30 15 22.5 67.5  
2 Thực tập tốt nghiệp PLU511 6          
  1. Tiến trình đào tạo:
TT Tên môn học Mã môn học Số TC Môn
học
tiên quyết
1 2 3 4 5 6 7 8
1 Khối kiến thức giáo dục đại cương   43                  
1.1 Lý luận chính trị   10                  
1 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lê Nin I TRI102 2 Không § §            
2 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lê Nin II TRI103 3 TRI102 § §            
3 Tư tưởng Hồ Chí Minh TRI104 2 TRI103

TRI102

  § §          
4 Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam TRI106 3 TRI103

TRI102

  § §          
1.2 Khoa học xã hội- nhân văn, Nghệ thuật, Toán-Tin học   33                  
1.2.1 Các học phần bắt buộc   15                  
1 Tin học TIN206 3 Không   § §          
2 Logic học, phương pháp học tập và nghiên cứu khoa học TRI201 3 Không § §            
3 Phát triển kỹ năng PPH101 3 Không § §            
4 Kỹ thuật soạn thảo văn bản PPH104 2 TIN206 § §            
5 Xã hội học đại cương XHH101 2 Không § §            
6 Tâm lý học đại cương TLH101 2 Không § §            
1.2.2 Các học phần tự chọn   3                  
1 Kinh tế vi mô KTE201 3 Không   § §          
2 Kinh tế vĩ mô KTE203 3  Không   § §          
1.3 Ngoại ngữ (SV đạt chuẩn ngoại ngữ cho từng năm có thể lựa chọn miễn ngoại ngữ hoặc tích lũy tín chỉ bằng ngoại ngữ thứ hai)   15                  
1 Ngoại ngữ 1 TAN131 3 Không §              
2 Ngoại ngữ 2 TAN132 3 TAN131 § §            
3 Ngoại ngữ 3 TAN231 3 TAN132   § §          
4 Ngoại ngữ 4 TAN232 3 TAN231     § §        
5 Ngoại ngữ 5 TAN331 3 TAN232       § §      
1.4 Giáo dục thể chất                      
1 Giáo dục thể chất       § § § § § § §  
1.5 Giáo dục quốc phòng, an ninh                      
1 Giáo dục quốc phòng, an ninh         § § § §      
2 Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp   93                  
2.1 Kiến thức cơ sở (của khối ngành, nhóm ngành và ngành)   9                  
1 Lý luận Nhà nước và pháp luật PLU103 4 TRI102   § §          
2 Luật Hiến pháp PLU218 3 PLU103   § §          
3 Luật học so sánh PLU202 2 PLU103

PLU218

    § §        
2.2 Khối kiến thức ngành   48                  
1 Luật Hành chính PLU204 3 PLU103 PLU218     § §        
2 Luật Hình sự PLU225 3 PLU103     § §        
3 Luật Dân sự I PLU219 3 PLU103     § §        
4 Luật Dân sự II PLU220 2 PLU219       § §      
5 Luật Tố tụng Dân sự PLU211 2 PLU220 PLU209         § §    
6 Luật tố tụng hình sự PLU210 2 PLU225       § §      
7 Luật hôn nhân và gia đình PLU209 2 PLU219       § §      
8 Luật Thương mại PLU217 3 PLU220       § §      
9 Luật Lao động PLU213 3 PLU219       § §      
10 Luật Đất đai và Môi trường PLU428 3 PLU204       § §      
11 Công pháp Quốc tế PLU307 3 PLU218         § §    
12 Tư pháp Quốc tế PLU308 3 PLU220         § §    
13 Pháp luật Tài chính – Ngân hàng PLU302 3 PLU220       § §      
14 Pháp luật về Cạnh tranh PLU424 3 PLU217         § §    
15 Pháp luật về Sở hữu trí tuệ PLU426 3 PLU219           § §  
16 Tiếng Anh pháp lý cơ bản PLU321 2 TAN331         § §    
17 Tiếng Anh pháp lý nâng cao PLU322 2 PLU321           § §  
18 Kỹ năng thực hành pháp luật PLU313 3 PLU211

PLU210

        § §    
2.3 Khối kiến thức chuyên ngành   15                  
  Chuyên ngành PL TMQT   15                  
1 Chính sách thương mại quốc tế TMA301 3 KTE203     § §        
2 Pháp luật quốc tế về Thương mại Hàng hóa PLU433 2 TMA301

PLU307

PLU217

          § §  
3 Pháp luật quốc tế về Thương mại Dịch vụ PLU434 2 TMA301

PLU307

PLU433

          § §  
4 Pháp luật về Đầu tư PLU417 2 PLU217

PLU307

PLU308

          § §  
5 Các biện pháp đảm bảo công bằng trong TMQT PLU431 3 PLU454           § §  
6 Giải quyết tranh chấp trong thương mại quốc tế PLU409 3 PLU454

PLU433

          § §  
2.4 Khối kiến thức tự chọn chung   9                  
1 Pháp luật thương mại quốc tế PLU422 3 PLU307       § §      
2 Pháp luật kinh doanh quốc tế PLU410 3 PLU217

PLU308

      § §      
3 Luật hợp đồng so sánh PLU314 2 PLU220         § §    
4 Pháp luật kinh doanh bảo hiểm PLU454 2 PLU217         § §    
5 Pháp luật doanh nghiệp PLU401 3 PLU217       § §      
6 Pháp luật điều chỉnh Thương mại điện tử PLU430 3 PLU217         § §    
7 Pháp luật Hải quan PLU404 2 PLU217         § §    
8 Pháp luật về Thuế PLU416 2 PLU217         § §    
9 Kinh tế quốc tế KTE308 3 KTE203         § §    
10 Pháp luật trong hoạt động kinh tế đối ngoại PLU419 3 PLU217
PLU318
        § §    
11 Đàm phá Kinh tế quốc tế KTE327 3 Không         § §    
12 Quan hệ kinh tế quốc tế KTE306 3 KTE203         § §    
13 Quản trị học QTR303 3 Không       § §      
14 Nguyên lý kế toán KET201 3 Không       § §      
15 Giao dịch thương mại quốc tế TMA302 3 TMA301       § §      
16 Vận tải và bảo hiểm trong ngoại thương TMA304 3 TMA302           § §  
17 Thanh toán quốc tế TCH412 3 TMA302           § §  
2.5 Thực tập giữa khóa PLU501 3                  
2.6 Học phần tốt nghiệp (chọn 1
trong 2)
PLU511 9                  
2.6.1 Tự chọn có điều kiện   9                  
  Khóa luận tốt nghiệp PLU521 9                 §
2.6.2 Tự chọn   9                  
1 Học phần tốt nghiệp: chọn 1 trong 2 học phần:

+ Phương pháp nghiên cứu luật học

+ Một trong các học phần thuộc kiến thức tự chọn chung

PLU520 3                 §
2 Thực tập tốt nghiệp PLU511 6                 §

 

  1. Ma trận đóng góp của từng học phần vào việc đạt chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo:
STT Mã HP Số
TC
Chuẩn đầu ra
Kiến thức     Kỹ năng NN, TH Năng lực tự chủ và trách nhiệm Vị trí việc làm  
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22  
1 TRI102 2 3 3 3 2 2 1 1 4 1 4 1 1 1 4 4 4 1 3 3 3 3 3  
2 TRI103 3 3 3 3 2 2 1 1 4 1 4 1 1 1 4 4 4 1 3 3 3 3 3  
3 TRI104 2 3 3 3 2 2 1 1 4 1 4 1 1 1 4 4 4 1 3 3 3 3 3  
4 TRI106 3 3 3 3 2 2 1 1 4 1 4 1 1 1 4 4 4 1 3 3 3 3 3  
5 TIN206 3 1 1 1 1 1 1 1 1 3 4 1 1 5 1 1 1 1 3 3 3 3 3  
6 TRI201 3 3 3 3 2 2 1 1 4 1 4 1 1 1 4 4 4 2 3 3 3 3 3  
7 PPH101 3 1 1 1 1 1 3 1 1 1 5 5 1 1 2 3 3 4 4 4 4 4 4  
8 PPH104 2 3 3 3 4 3 4 2 3 3 3 3 1 5 3 3 3 2 4 4 4 4 4  
9 XHH101 2 3 3 3 2 2 2 1 2 2 2 2 1 1 3 3 3 2 2 2 2 2 2  
10 TLH101 2 3 3 3 2 2 2 1 2 2 2 2 1 1 3 3 3 2 2 2 2 2 2  
11 KTE201 3 3 3 3 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 3 3 3 2 2 2 2 2 2  
12 KTE203 3 3 3 3 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 3 3 3 2 2 2 2 2 2  
13 TAN131 3 1 1 1 1 1 1 1 1 5 3 3 5 1 1 4 1 2 4 4 4 4 4  
14 TAN132 3 1 1 1 1 1 1 1 1 5 3 3 5 1 1 4 1 2 4 4 4 4 4  
15 TAN231 3 1 1 1 1 1 1 1 1 5 3 3 5 1 1 4 1 2 4 4 4 4 4  
16 TAN232 3 1 1 1 1 1 1 1 1 5 3 3 5 1 1 4 1 2 4 4 4 4 4  
17 TAN331 3 1 1 1 1 1 1 1 1 5 3 3 5 1 1 4 1 2 4 4 4 4 4  
18 PLU103 4 5 4 3 4 4 4 2 3 3 4 4 1 3 4 4 4 2 4 4 4 4 4  
19 PLU218 3 5 4 3 4 4 4 2 3 3 4 4 1 3 4 4 4 2 4 4 4 4 4  
20 PLU202 2 5 4 3 4 4 4 2 3 3 4 4 1 3 4 4 4 2 4 4 4 4 4  
21 PLU204 3 4 5 4 4 4 3 2 3 3 4 4 1 3 4 4 4 2 4 4 4 4 4  
22 PLU225 3 4 5 4 4 4 3 2 3 3 4 4 1 3 4 4 4 2 4 4 4 4 4  
23 PLU219 3 4 5 4 4 4 3 3 3 3 4 4 1 3 4 4 4 2 4 4 4 4 4  
24 PLU220 2 4 5 4 4 4 3 3 3 3 4 4 1 3 4 4 4 2 4 4 4 4 4  
25 PLU211 2 4 5 4 4 4 3 4 3 3 4 4 1 3 4 4 4 2 4 4 4 4 4  
26 PLU210 2 4 5 4 4 4 3 4 3 3 4 4 1 3 4 4 4 2 4 4 4 4 4  
27 PLU209 2 4 5 4 4 4 3 3 3 3 4 4 1 3 4 4 4 2 4 4 4 4 4  
28 PLU217 3 4 5 4 4 4 3 4 3 3 4 4 1 3 4 4 4 3 4 4 4 4 4  
29 PLU213 3 4 5 4 4 4 3 4 3 3 4 4 1 3 4 4 4 2 4 4 4 4 4  
30 PLU428 3 4 5 4 4 4 3 4 3 3 4 4 1 3 4 4 4 2 4 4 4 4 4  
31 PLU307 3 4 5 4 4 4 3 3 3 3 4 4 3 3 4 4 4 3 4 4 4 4 4  
32 PLU308 3 4 5 4 4 4 3 4 3 3 4 4 3 3 4 4 4 3 4 4 4 4 4  
33 PLU302 3 4 5 4 4 4 3 4 3 3 4 4 3 3 4 4 4 3 4 4 4 4 4  
34 PLU424 3 4 5 4 4 4 3 4 3 3 4 4 3 3 4 4 4 3 4 4 4 4 4  
35 PLU426 3 4 5 4 4 4 3 4 3 3 4 4 3 3 4 4 4 3 4 4 4 4 4  
36 PLU321 2 3 3 3 3 3 3 3 3 5 3 3 5 3 4 4 4 3 4 4 4 4 4  
37 PLU322 2 3 3 3 3 3 3 4 3 5 3 3 5 3 4 4 4 3 4 4 4 4 4  
38 PLU313 3 3 3 3 5 5 5 5 4 4 5 5 2 4 5 5 5 4 4 4 4 4 4  
39 TMA301 3 1 2 4 3 3 3 3 3 3 3 3 2 3 3 3 3 4 5 5 5 5 5  
40 PLU433 2 4 4 5 5 5 5 4 4 4 4 4 4 3 4 4 4 4 5 5 5 5 5  
41 PLU434 2 4 4 5 5 5 5 4 4 4 4 4 4 3 4 4 4 4 5 5 5 5 5  
42 PLU417 2 4 4 5 5 5 5 4 4 4 4 4 4 3 4 4 4 4 5 5 5 5 5  
43 PLU431 3 4 4 5 5 5 5 4 4 4 4 4 4 3 4 4 4 4 5 5 5 5 5  
44 PLU409 3 4 4 5 5 5 5 5 4 4 4 4 4 3 4 4 4 4 5 5 5 5 5  
45 PLU422 3 4 4 5 5 5 5 4 4 4 4 4 4 3 4 4 4 4 5 5 5 5 5  
46 PLU410 3 4 4 5 5 5 5 4 4 4 4 4 4 3 4 4 4 4 5 5 5 5 5  
47 PLU314 2 4 4 5 5 5 5 4 4 4 4 4 4 3 4 4 4 4 5 5 5 5 5  
48 PLU454 2 4 4 5 5 5 5 4 4 4 4 4 3 3 4 4 4 4 5 5 5 5 5  
49 PLU401 3 4 4 5 5 5 5 4 4 4 4 4 3 3 4 4 4 4 5 5 5 5 5  
50 PLU430 3 4 4 5 5 5 5 4 4 4 4 4 4 3 4 4 4 4 5 5 5 5 5  
51 PLU404 2 4 4 5 5 5 5 4 4 4 4 4 3 3 4 4 4 4 5 5 5 5 5  
52 PLU416 2 4 4 5 5 5 5 4 4 4 4 4 3 3 4 4 4 4 5 5 5 5 5  
53 PLU419 3 4 4 5 5 5 5 4 4 4 4 4 4 3 4 4 4 4 5 5 5 5 5  
54 KTE308 3 1 2 4 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 2 4 2 3 5 5 5 5 5  
55 TMA602 3 1 2 4 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 2 4 2 3 5 5 5 5 5  
56 KTE306 3 1 2 4 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 2 4 2 3 5 5 5 5 5  
57 QTR303 3 1 2 4 3 3 3 3 3 3 3 3 2 3 2 4 2 4 5 5 5 5 5  
58 KET201 3 1 2 4 3 3 3 3 3 3 3 3 1 3 2 4 2 4 5 5 5 5 5  
59 TMA302 3 1 2 4 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 4 2 3 5 5 5 5 5  
60 TMA304 3 1 2 4 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 4 2 3 5 5 5 5 5  
61 TCH412 3 1 2 4 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 3 4 2 3 5 5 5 5 5  
62 PLU501 3 4 5 4 5 5 4 5 5 5 5 5 2 4 4 4 4 4 5 5 5 5 5  
63 PLU521 9 4 4 5 5 5 4 5 5 5 5 5 3 4 5 5 5 4 5 5 5 5 5  
64 PLU511 6 4 4 5 5 5 4 5 5 5 5 5 3 4 5 5 5 4 5 5 5 5 5  
65 PLU520 3 3 3 3 4 4 4 4 5 4 4 4 2 2 2 2 2 2 5 5 5 5 5  

 

  1. Tóm tắt nội dung của các học phần
    • Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin I:

– Số tín chỉ: 2 tín chỉ

– Điều kiện tiên quyết: Không

– Học phần Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin 1 giới thiệu những nội dung cơ bản về thế giới quan và phương pháp luận triết học – bộ phận lý luận nền tảng của chủ nghĩa Mác- Lênin. Đó là quan điểm duy vật biện chứng về vật chất, ý thức và mối quan hệ giữa vật chất và ý thức; về phép biện chứng duy vật với tư cách là khoa học về mối liên hệ phổ biến và về sự phát triển, về những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy, bao gồm các nguyên lý, quy luật và các cặp phạm trù; về lý luận nhận thức; về chủ nghĩa duy vật lịch sử với tư cách là hệ thống những quan điểm duy vật biện chứng về xã hội, làm sáng tỏ nguồn gốc, động lực và những quy luật chung của sự vận động, phát triển của lịch sử xã hội loài người.

 

5.2. Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin II: 3 tín chỉ

– Điều kiện tiên quyết: Không

– Học phần Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin (học phần 2) bao gồm 2 phần:

Phần Học thuyết kinh tế về phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa: Luận giải học thuyết giá trị và học thuyết giá trị thặng dư, qua đó sinh viên hiểu được bản chất các phạm trù kinh tế cơ bản của một nền kinh tế thị trường cạnh tranh tự do. Bên cạnh đó, Phần Học thuyết kinh tế cũng luận giải sự chuyển biến của chủ nghĩa tư bản từ giai đoạn cạnh tranh tự do sang giai đoạn độc quyền, độc quyền nhà nước (cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX) và những đặc điểm kinh tế cơ bản của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa trong giai đoạn này. Việc nghiên cứu phần Học thuyết kinh tế giúp các em được làm quen với phương pháp nghiên cứu trừu tượng hóa khoa học để tìm ra được bản chất của các vấn đề kinh tế, đồng thời việc am hiểu những vấn đề lý luận này sẽ giúp các em có những kiến thức kinh tế cơ sở, cơ bản để nghiên cứu, học tập các môn kinh tế học và kinh tế chuyên ngành.

Phần Lý luận của chủ nghĩa Mác- Lênin về Chủ nghĩa xã hội: nội dung cơ bản về vai trò sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân, tính tất yếu, nội dung của cách mạng xã hội chủ nghĩa và những vấn đề chính trị- xã hội có tính quy luật trong tiến trình cách mạng XHCN, nội dung xây dựng nền dân chủ XHCN, nhà nước XHCN, nền văn hóa XHCN, cũng như các vấn đề về dân tộc và tôn giáo ở Việt Nam hiện nay.

 

5.3. Tư tưởng Hồ Chí Minh: 2 tín chỉ

– Điều kiện tiên quyết: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin I

– Học phần Tư tưởng Hồ Chí Minh nhằm giới thiệu cho sinh viên hệ thống tư tưởng Hồ Chí Minh về con đường cách mạng Việt Nam, từ cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân đến cách mạng XHCN. Đó là các quan điểm về vấn đề dân tộc, cách mạng giải phóng dân tộc; về đại đoàn kết dân tộc, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại; về CNXH và con đường quá độ lên CNXH ở Việt Nam; về Đảng Cộng sản Việt Nam, về xây dựng nhà nước của dân, do dân, vì dân; về đạo đức, văn hóa và xây dựng con người mới; về đào tạo bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau; về vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin vào điều kiện Việt Nam; về kết tinh tinh hoa văn hóa dân tộc và trí tuệ thời đại nhằm giải phóng dân tộc, giai cấp và giải phóng con người.

 

5.4. Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam: 3 tín chỉ

– Điều kiện tiên quyết: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin I

Đường lối cách mạng của ĐCS Việt Nam là học phần bắt buộc trong chương trình đào tạo đại học. Học phần trang bị cho sinh viên những kiến thức căn bản về sự ra đời của Đảng CSVN; về đường lối của Đảng trong quá trình lãnh đạo đất nước, đặc biệt là đường lối trong thời kỳ đổi mới,công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước từ 1986 đến nay. Học phần có ý nghĩa quan trọng đối với việc bồi dưỡng niềm tin, định hướng phấn đấu theo mục tiêu, quan điểm của Đảng; nâng cao ý thức trách nhiệm công dân trước những vấn đề đặt ra cho đất nước hiện nay.

 

5.5. Tin học: 3 tín chỉ

– Điều kiện tiên quyết: Không

– Môn Tin học đại cương cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về tin học: Khái niệm về thông tin, xử lý thông tin; Hệ điều hành Windows; Mạng máy tính và Internet; Các kỹ năng soạn thảo và trình bày văn bản Word; Sử dụng thành thạo bảng tính Excel giải quyết các bài toán kinh tế; Thiết kế các thuyết trình. Thông qua các bài lý thuyết và thực hành các bài toán thực tế sinh viên nắm chắc và thấy rõ sự cần thiết của công nghệ thông tin trong thời kỳ công nghiệp hóa và hiện đại hóa đáp ứng nhu cầu hội nhập kinh tế quốc tế.

 

5.6. Logic học, phương pháp học tập và nghiên cứu khoa học: 3 tín chỉ

Điều kiện tiên quyết: Không

– Học phần Logic học và phương pháp học tập, nghiên cứu khoa học bao gồm hai phần:

Phần Logic học bao gồm những nội dung cơ bản về những hình thức cơ bản của tư duy và những quy luật cơ bản của tư duy.

Phần Phương pháp học tập và nghiên cứu khoa học gồm những cơ sở của hoạt động học tập, cách rèn luyện năng lực học tập và các phương pháp học tập ở bậc đại học; những nội dung cơ bản về nghiên cứu khoa học như phát hiện vấn đề khoa học, đặc điểm nghiên cứu khoa học, trình tự nghiên cứu khoa học, đề tài khoa học, giả thuyết khoa học, phương pháp thu thập và xử lý thông tin, phương pháp trình bày kết quả nghiên cứu khoa học,…

Với vị trí là học phần đại cương, kiến thức và kỹ năng do học phần này cung cấp sẽ:

  • Giúp người học có thói quen tư duy chính xác, lập luận chặt chẽ, có căn cứ; tránh tình trạng lập luận mơ hồ, không nhất quán trong tư duy.
  • Giúp người học có những kiến thức cơ bản về các phương pháp học tập hiện đại và kỹ năng vận dụng các phương pháp này trong quá trình học tập.
  • Giúp người học có một số kỹ năng cơ bản trong nghiên cứu khoa học; trực tiếp giúp người học có khả năng thực hiện bài tiểu luận và đề tài khoa học trong quá trình học tập.

 

5.7. Phát triển kỹ năng: 3 tín chỉ

– Điều kiện tiên quyết: Không

– Đào tạo kỹ năng cho học sinh, sinh viên từ lâu đã trở thành một quy định bắt buộc đối với các trường học tại nhiều quốc gia trên thế giới. Ngay từ những cấp học dưới, học sinh đã được tiếp cận, trang bị những kỹ năng cần thiết nhất cho cuộc sống cũng như trong học tập và tương lai. Đối với những cấp học cao hơn và đặc biệt là sinh viên đại học, việc đào tạo kỹ năng lại càng trở nên cần thiết để giúp các em tự nâng cao trình độ, tay nghề từ đó tạo ra nguồn lao động có kỹ năng, kiến thức đáp ứng được nhu cầu phát triển của xã hội. Bởi vậy,  Ngân hàng thế giới đã gọi thế kỷ 21 là kỷ nguyên của kinh tế dựa vào kỹ năng – Skills Based Economy. Nhận biết rõ được tầm quan trọng của việc phát triển các kỹ năng cho sinh viên nhằm hỗ trợ việc học tập cũng như giảng dạy các môn học khác. Đồng thời, dựa trên kết quả khảo sát cựu sinh viên trong giai đoạn 2008 – 2012, đã chỉ ra rằng: sinh viên Đại học Ngoại thương sau khi tốt nghiệp được trang bị đầy đủ kiến thức, ngoại ngữ nhưng lại thiếu nhiều kỹ năng, điển hình như: kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng tư duy tích cực, kỹ năng giao tiếp, phát triển năng lực cá nhân, kỹ năng tạo lập mối quan hệ…  Trước những nhu cầu đó, tháng 10 năm 2010, Hiệu trưởng trường Đại học Ngoại thương đã quyết định chính thức thành lập Bộ môn Phát triển kỹ năng với mục đích đào tạo 4 nhóm kỹ năng cơ bản: Phương pháp tư duy tích cực, kỹ năng tổ chức công việc và quản lý thời gian, kỹ năng giao tiếp thuyết trình và kỹ năng làm việc nhóm.

 

5.8. Kỹ thuật soạn thảo văn bản: 2 tín chỉ

– Điều kiện tiên quyết: Tin học đại cương

– Học phần này nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về văn bản, đặc biệt là kĩ năng soạn thảo văn bản. Môn học được chia thành hai phần: Phần lý thuyết và phần thực hành. Trong đó, phần lí thuyết tập trung giới thiệu những vấn đề soạn thảo văn bản theo từng loại văn bản với những nội dung sau: Khái quát về văn bản; Quy trình xây dựng văn bản; Quy tắc sử dụng ngôn ngữ trong văn bản; Cách thức trình bày hình thức và nội dung của văn bản. Phần thực hành giúp sinh viên vận dụng kiến thức lý thuyết để soạn thảo được một số loại văn bản thông dụng trong đời sống.

 

5.9. Xã hội học đại cương: 2 tín chỉ

– Điều kiện tiên quyết: Không

– Môn học cung cấp cho sinh viên một cách có hệ thống những kiến thức cơ bản về xã hội học, bao gồm: đối tượng, chức năng, nhiệm vụ, lịch sử hình thành và phát triển của xã hội học; các khái niệm, phạm trù và nguyên lý cơ bản xã hội học; các lĩnh vực nghiên cứu, một số lý thuyết xã hội học; phương pháp nghiên cứu xã hội học…

 

5.10. Tâm lý học đại cương: 2 tín chỉ

– Điều kiện tiên quyết: Không

– Môn tâm lí học Đại cương là học phần trang bị cho sinh viên kiến thức về các lĩnh vực cơ bản trong đời sống tinh thần và hành vi của con người như: các quá trình nhận thức, cảm xúc, hành động, nhân cách; kỹ năng phân tích tâm lí và hành vi, kỹ năng tư duy, kiểm soát cảm xúc v.v. Trên cơ sở đó, sinh viên có thể lý giải các hiện tượng xảy ra trong đời sống cá nhân và trong xã hội, có khả năng giải quyết thành công những vấn đề xuất hiện trong cuộc sống cũng như trong quá trình hành nghề sau này.

 

5.11. Kinh tế vi mô: 3 tín chỉ

– Điều kiện tiên quyết: Không

– Học phần nhằm cung cấp những kiến thức cơ bản để nghiên cứu hành vi của các cá nhân, các doanh nghiệp và chính phủ trong điều kiện tài nguyên là khan hiếm.  Từ đó giúp lý giải và lượng hóa mối quan hệ giữa các biến số kinh tế, đồng thời giúp xây dựng cách thức ra quyêt định sản xuất và tiêu dùng một cách tối ưu nhất cho các chủ thể trong nền kinh tế.

 

5.12. Kinh tế vĩ mô: 3 tín chỉ

– Điều kiện tiên quyết: Không

– Kinh tế vĩ mô giới thiệu các nguyên lý cơ bản của kinh tế vĩ mô và cách áp dụng chúng trong thực tế. Để làm được điều này, trước hết học phần giúp cho sinh viên hiểu rõ các khái niệm cơ bản sau đó là các mô hình kinh tế vĩ mô cơ bản nhằm giúp sinh viên hiểu hoạt động của tổng thể cả nền kinh tế

 

5.13. Ngoại ngữ 1: 3 tín chỉ

– Điều kiện tiên quyết: Không

– Học phần Ngoại ngữ 1 (Tiếng Anh) là học phần đầu tiên của sinh viên thuộc các chuyên ngành đăng ký học tiếng Anh trong năm học đầu tiên. Trong học phần cơ sở này, sinh viên sẽ được trang bị những kĩ năng cơ bản về nghe, nói, đọc, viết và vốn từ vựng ở trình độ sơ cấp. Học phần này có vai trò quan trọng vì lý do chính sau đây:

  • Giúp sinh viên củng cố lại kiến thức tiếng Anh cơ bản đã được học ở phổ thông và mở rộng nâng cao kiến thức để hướng tới chuẩn đầu ra.
  • Cung cấp cho sinh viên ngôn ngữ tiếng Anh thương mại ở mức cơ bản, giúp sinh viên học tốt các môn tiếng Anh chuyên ngành ở các học kỳ sau.
  • Giúp sinh viên làm quen với dạng bài thi kiểm tra tiếng Anh theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hướng tới chuẩn đầu ra.

 

5.14. Ngoại ngữ 2: 3 tín chỉ

– Điều kiện tiên quyết: Ngoại ngữ 1

– Học phần ngoại ngữ 2 gồm 2 phần:

+ Phần 1: Academic English Skills

Môn học cung cấp cho sinh viên kiến thức ngôn ngữ chung về các vấn đề trong cuộc sống hàng ngày như công việc, thực phẩm, thời tiết, văn hoá nghệ thuật, các mối quan hệ trong cuộc sống… đồng thời giúp sinh viên luyện tập các kỹ năng nghe, nói và tư duy phản biện. Sinh viên sẽ được cung cấp vốn từ vựng phong phú về các chủ đề trong cuộc sống. Bên cạnh đó, sinh viên được luyện tập  kỹ năng nghe qua các tình huống thực tế như nghe bài giảng, nghe hội thoại, nghe bài phát biểu, hay chương trình tivi…. Ngoài ra, sinh viên còn được ôn tập ngữ pháp cơ bản để có thể làm các bài tập ngữ pháp trong sách cũng như áp dụng vào trong kỹ năng nói. Sinh viên sẽ được tiếp cận với những videos theo từng chủ đề gần gũi với cuộc sống hàng ngày nhằm nâng cao kỹ năng nghe và nói. Hơn nữa, sinh viên sẽ được học cách thuyết trình để giới thiệu bản thân cũng như trình bày về một vấn đề cụ thể.

+ Phần 2: Business English

Học phần Ngoại ngữ 2 (Tiếng Anh) là học phần kế tiếp của học phần Ngoại ngữ 1. Trong học phần cơ sở này, sinh viên tiếp tục được làm quen với ngôn ngữ Tiếng Anh Thương mại cơ bản qua các topic trong bài học. Sinh viên cũng được hướng dẫn và thực hành hai kỹ năng Nghe và Nói. Đây  các kỹ năng cần thiết trong việc nâng cao năng lực làm bài thi tiếng Anh theo định hướng chuẩn đầu ra dựa trên khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

Học phần này có vai trò quan trọng vì các lý do chính sau đây:

– Tiếp tục nâng cao vốn từ vựng về Tiếng Anh Thương mại ở mức cơ bản, giúp sinh viên học tốt các môn tiếng Anh chuyên ngành ở các học kỳ sau.

– Rèn luyện và nâng cao kỹ năng nói và nghe trong tiếng Anh hàng ngày và tiếng Anh thương mại.

– Giúp sinh viên làm quen với dạng bài thi kiểm tra tiếng Anh theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hướng tới chuẩn đầu ra.

 

5.15. Ngoại ngữ 3: 3 tín chỉ

– Điều kiện tiên quyết: Ngoại ngữ 2

– Học phần Ngoại ngữ 3 (Tiếng Anh) là học phần kế tiếp của học phần Ngoại ngữ 2. Trong học phần cơ sở này, sinh viên tiếp tục học ngôn ngữ tiếng Anh thương mại thông qua các chủ đề quen thuộc và cơ bản trong kinh doanh. Kỹ năng đọc viết tiếp tục được thực hành và làm bài tập ở mức độ cao hơn giúp sinh viên nắm vững hai kỹ năng này. Đây các kỹ năng cần thiết trong việc nâng cao năng lực làm bài thi tiếng Anh theo định hướng chuẩn đầu ra dựa trên khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

Học phần này có vai trò quan trọng vì lý do chính sau đây:

– Giúp sinh viên rèn luyện nâng cao kỹ năng đọc và viết ở trình độ cao hơn;

– Cung cấp cho sinh viên ngôn ngữ tiếng Anh thương mại ở mức cơ bản ở các chủ đề khác nhau, giúp sinh viên học tốt các môn tiếng Anh chuyên ngành ở các học kỳ sau.

– Trang bị cho sinh viên các kỹ năng để sinh viên làm quen với dạng bài thi kiểm tra tiếng Anh theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hướng tới chuẩn đầu ra.

 

5.16. Ngoại ngữ 4: 3 tín chỉ

– Điều kiện tiên quyết: Ngoại ngữ 3

– Học phần Ngoại ngữ 4 (Tiếng Anh) là học phần kế tiếp của học phần Ngoại ngữ 3. Trong học phần cơ sở này, sinh viên tiếp tục học ngôn ngữ tiếng Anh thương mại thông qua các chủ đề quen thuộc và cơ bản trong kinh doanh. Kỹ năng đọc viết tiếp tục được thực hành và làm bài tập ở mức độ cao hơn giúp sinh viên nắm vững hai kỹ năng này. Đây các kỹ năng cần thiết trong việc nâng cao năng lực làm bài thi tiếng Anh theo định hướng chuẩn đầu ra dựa trên khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

Học phần này có vai trò quan trọng vì lý do chính sau đây:

– Giúp sinh viên rèn luyện nâng cao kỹ năng đọc và viết ở trình độ cao hơn;

– Cung cấp cho sinh viên ngôn ngữ tiếng Anh thương mại ở mức cơ bản ở các chủ đề khác nhau, giúp sinh viên học tốt các môn tiếng Anh chuyên ngành ở các học kỳ sau.

– Trang bị cho sinh viên các kỹ năng để sinh viên làm quen với dạng bài thi kiểm tra tiếng Anh theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hướng tới chuẩn đầu ra.

 

5.17. Ngoại ngữ 5: 3 tín chỉ

– Điều kiện tiên quyết: Ngoại ngữ 4

– Học phần Ngoại ngữ 5 (Tiếng Anh) là học phần thứ 5 của sinh viên thuộc các chuyên ngành đăng ký học tiếng Anh trong năm học thứ 3. Trong học phần cơ sở này, sinh viên sẽ được trang bị những kiến thức trung cấp và từ vựng của tiếng Anh thương mại (Business English), đây về ngôn ngữ tiếng Anh thương mại tạo tiền đề cho sinh viên học tiếng Anh chuyên ngành và các thuật ngữ tiếng Anh trong các môn nghiệp vụ ở các học kỳ tiếp theo. Sau khóa học, sinh viên có thể hiểu được các ý chính của một đoạn văn hay bài phát biểu chuẩn mực, rõ ràng về các chủ đề quen thuộc trong kinh doanh, xã hội…, có thể viết đoạn văn đơn giản liên quan đến các chủ đề quen thuộc hoặc cá nhân quan tâm, có thể mô tả được những kinh nghiệm, sự kiện, giấc mơ, hy vọng, hoài bão và có thể trình bày ngắn gọn các lý do, giải thích ý kiến và kế hoạch của mình

Học phần này có vai trò quan trọng vì  lý do chính sau đây:

– Giúp sinh viên  nâng cao  mở rộng kiến thức tiếng Anh để hướng tới chuẩn đầu ra.

– Cung cấp cho sinh viên ngôn ngữ tiếng Anh thương mại ở mức trung cấp, giúp sinh viên học tốt các môn tiếng Anh chuyên ngành ở các học kỳ sau.

– Giúp sinh viên làm quen với dạng bài thi kiểm tra tiếng Anh theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hướng tới chuẩn đầu ra.

 

5.18. Lý luận Nhà nước và pháp luật: 4 tín chỉ

– Điều kiện tiên quyết: Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lênin I

– Lý luận nhà nước và pháp luật là môn khoa học pháp lý cơ sở. Môn học này cung cấp những kiến thức cơ bản về nhà nước và pháp luật, giúp người học hình thành tư duy và phương pháp nhận thức khoa học, đúng đắn về những vấn đề cơ bản của nhà nước và pháp luật. Ngoài chương 1 giới thiệu về đối tượng, phương pháp nghiên cứu của lý luận nhà nước và pháp luật, vị trí, vai trò của lý luận nhà nước và pháp luật trong hệ thống các khoa học pháp lý thì nội dung chủ yếu của môn học này bao gồm các vấn đề: Nguồn gốc, bản chất, chức năng, bộ máy, hình thức của nhà nước; nguồn gốc, bản chất, chức năng, hình thức của pháp luật; quy phạm pháp luật; quan hệ pháp luật; hệ thống pháp luật; thực hiện pháp luật; vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí; ý thức pháp luật; nhà nước pháp quyền.

 

5.19. Luật Hiến pháp: 3 tín chỉ

– Điều kiện tiên quyết: Lý luận Nhà nước và pháp luật

– Môn học cung cấp những kiến thức cơ bản về khoa học luật hiến pháp, ngành luật hiến pháp, lịch sử lập hiến Việt Nam. Đặc biệt, môn học tập trung nghiên cứu một số chế định của luật hiến pháp Việt Nam như: chế độ chính trị; quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân; các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; chế độ bầu cử; vị trí pháp lý, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, hình thức hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân các cấp, Chính quyền địa phương.

 

5.20. Luật học so sánh: 2 tín chỉ

– Điều kiện tiên quyết: Lý luận Nhà nước và Pháp luật; Luật Hiến pháp

– Luật học so sánh là môn học cung cấp cho người học những kiến thức mang tính lý luận của lĩnh vực khoa học pháp lý đó là Luật học so sánh, theo đó, ngườ học sẽ được cung cấp các nội dung như tên gọi, bản chất, đối tượng, phương pháp của Luật học so sánh và tổng quan các hệ thống pháp luật trên thế giới.

 

5.21. Luật Hành chính: 3 tín chỉ

– Điều kiện tiên quyết: Lý luận Nhà nước và Pháp luật; Luật Hiến pháp

– Luật hành chính là môn khoa học pháp lí chuyên ngành, cung cấp những kiến thức cơ bản về ngành luật hành chính; quản lí hành chính nhà nước; vi phạm hành chính, xử lí vi phạm hành chính và các biện pháp kiểm tra, giám sát đối với hoạt động quản lí hành chính nhà nước. Những kiến thức này cần thiết cho việc xây dựng, tổ chức thực hiện và hoàn thiện pháp luật trong quản lí hành chính nhà nước; bảo đảm quản lí có hiệu quả và bảo hộ tích cực các quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức trong quản lí hành chính nhà nước.

Luật hành chính còn cung cấp những kiến thức nền tảng cho việc nghiên cứu các khoa học pháp lí chuyên ngành khác như: Thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo; luật tố tụng hành chính; xây dựng văn bản pháp luật; luật đất đai; luật tài chính; luật lao động; luật môi trường; luật hôn nhân và gia đình.

 

5.22. Luật Hình sự: 3 tín chỉ

– Điều kiện tiên quyết: Lý luận Nhà nước và Pháp luật

– Luật hình sự  là môn khoa học pháp lý chuyên ngành được thiết kế dành cho sinh viên hệ cử nhân. Môn học này cung cấp cho sinh viên các vấn đề lý luận và thực tiễn xây dựng, ban hành, thực thi các chế định về tội phạm và trách nhiệm hình sự. Ngoài chương 1, giới thiệu về đối tượng, phương pháp điều chỉnh, nguyên tắc, nguồn của luật hình sự, môn học tập trung làm rõ hai nội dung lớn của Luật hình sự Việt Nam. Phần thứ nhất đề cập đến những vấn đề chung của tội phạm và trách nhiệm hình sự, đó là các yếu tố cấu thành tội phạm (khách thể của tội phạm, mặt khách quan của tội phạm, chủ thể của tội phạm, mặt chủ quan của tội phạm), phân loại tội phạm, các giai đoạn thực hiện tội phạm, đồng phạm, các chế định loại trừ trách nhiệm trách nhiệm hình sự, trách nhiệm hình sự và hệ thống hình phạt cùng các biện pháp tư pháp. Phần thứ hai nghiên cứu các nội dung về dấu hiệu định tội và hình phạtcụ thể của một số nhóm các tội phạm được quy định trong Bộ luật hình sự Việt Nam hiện hành, bao gồm: Dấu hiệu định tội và khung hình phạt đối với nhóm các tội xâm phạm sở hữu, nhóm các tội xâm phạm danh dự, tính mạng và sức khoẻ của con người; nhóm các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, nhóm các tội về tham nhũng….

 

5.23. Luật Dân sự I: 3 tín chỉ

– Điều kiện tiên quyết: Lý luận Nhà nước và Pháp luật

– Học phần Luật dân sự I  nhằm trang bị cho sinh viên các vấn đề chung của luật dân sự gồm hệ thống các khái niệm về đối tượng và phương pháp điều chỉnh của luật dân sự, về đặc điểm, nguyên tắc của quan hệ pháp luật dân sự; về chủ thể, khách thể, về các căn cứ phát sinh, về nội dung của các quan hệ tài sản và nhân thân; về thay đổi, chấm dứt các quan hệ pháp luật dân sự cụ thể thuộc đối tượng điều chỉnh của luật dân sự. Nghiên cứu các chế định về giao dịch dân sự, thời hạn, thời hiệu, đại diện; chế định về quyền sở hữu, chế định về quyền thừa kế di sản…

 

5.24. Luật Dân sự II: 2 tín chỉ

– Điều kiện tiên quyết: Luật Dân sự I

– Môn học Luật dân sự II (module 2) gồm 3 chương với các vấn đề cụ thể: Khái niệm chung về nghĩa vụ dân sự; căn cứ xác lập, chấm dứt, thực hiện nghĩa vụ dân sự và trách nhiệm do vi phạm nghĩa vụ dân sự; các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự; quy định chung về hợp đồng; xác định khái niệm, đặc điểm, chủ thể, đối tượng, nội dung của các loại hợp đồng thông dụng như hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu tài sản; hợp đồng chuyển quyền sử dụng tài sản; hợp đồng có đối tượng là công việc. Môn học luật dân sự phần riêng còn nghiên cứu trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng, bồi thường thiệt hại do hành vi của con người gây ra và bồi thường thiệt hại do tài sản gây ra. Nội dung module 2 môn học luật dân sự rất phong phú, đa dạng, đề cập các quan hệ tài sản phổ biến trong xã hội, cung cấp cho người học những kiến thức chuẩn, toàn diện để người học có thể áp dụng được những kiến thức đã được học để giải quyết những vấn đề có liên quan phát sinh trong đời sống xã hội.

 

5.25. Luật Tố tụng dân sự: 2 tín chỉ

– Điều kiện tiên quyết: Luật Dân sự II; Luật Hôn nhân và gia đình

– Luật tố tụng dân sự cung cấp cho người học những kiến thức pháp luật về giải quyết vụ án dân sự và việc dân sự tại tòa án, bao gồm: khái niệm và các nguyên tắc cơ bản của luật tố tụng dân sự; thẩm quyền dân sự của toà án nhân dân; nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng; quyền, nghĩa vụ của người tham gia tố tụng; chứng minh và chứng cứ trong tố tụng dân sự; biện pháp khẩn cấp tạm thời; thời hạn tố tụng, thời hiệu khởi kiện và thời hiệu yêu cầu; trình tự, thủ tục giải quyết vụ việc dân sự tại toà án cấp sơ thẩm, phúc thẩm và thủ tục xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của toà án.

 

5.26. Luật Tố tụng hình sự: 2 tín chỉ

– Điều kiện tiên quyết: Luật Hình sự

– Luật tố tụng hình sự là môn khoa học pháp lí cung cấp những kiến thức lí luận và thực tiễn về tố tụng hình sự và khả năng áp dụng trong thực tế. Môn học này gồm hai nội dung cơ bản: Những vấn đề lí luận chung về tố tụng hình sự và những giai đoạn tố tụng cụ thể trong trình tự tố tụng giải quyết vụ án hình sự.

Môn luật tố tụng hình sự nghiên cứu các quy định của pháp luật và những quan điểm khoa học về trình tự, thủ tục khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án hình sự; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ giữa các cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng; nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của những người có thẩm quyền tiến hành tố tụng; quyền và nghĩa vụ của những người tham gia tố tụng, của các cơ quan, tổ chức và công dân.

 

5.27. Luật Hôn nhân và gia đình: 2 tín chỉ

– Điều kiện tiên quyết: Luật Dân sự I

– Luật hôn nhân và gia đình là môn học chuyên ngành bắt buộc với sinh viên luật. Đây là một môn khoa học có tính ứng dụng cao và gắn với cuộc sống của mỗi cá nhân trong cộng đồng. Môn học gồm mười hai vấn đề với hai phần chính. Phần lí luận giới thiệu các hình thái hôn nhân và gia đình trong lịch sử; các khái niệm cơ bản như khái niệm hôn nhân, khái niệm gia đình, khái niệm luật hôn nhân và gia đình, quan hệ pháp luật hôn nhân và gia đình; các nguyên tắc cơ bản của luật hôn nhân và gia đình Việt Nam. Phần các chế định pháp lí cụ thể nghiên cứu những quy định của pháp luật hiện hành về kết hôn; nghĩa vụ và quyền của vợ chồng; quan hệ pháp luật giữa cha mẹ và con; cấp dưỡng giữa các thành viên gia đình; li hôn và quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài.

 

5.28. Luật Thương mại: 3 tín chỉ

– Điều kiện tiên quyết: Luật Dân sự II

– Học phần Luật thương mại trang bị cho sinh viên  những kiến thức cơ bản về thương nhân và hành vi thương mại, về hợp đồng mua bán hàng hóa, pháp luật về trung gian thương mại, xúc tiến thương mại, đấu thầu, đấu giá, dịch vụ logistics và một số hoạt động thương mại khác;… Ngoài ra, Luật thương mại còn cung cấp kiến thức pháp lý về các phương thức giải quyết tranh chấp thương mại, đặc biệt là giải quyết tranh chấp thương mại ngoài toà án.

 

5.29. Luật Lao động: 3 tín chỉ

– Điều kiện tiên quyết: Luật Dân sự I

– Học phần Luật lao động nhằm trang bị cho sinh viên các vấn đề cơ bản về pháp luật lao động Việt Nam như quan hệ pháp luật lao động, nguyên tắc pháp luật lao động; công đoàn và quản lý nhà nước về lao động; hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể; kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất; các điều kiện lao động như tiền lương, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, bảo hộ lao động; tranh chấp lao động và giải quyết tranh chấp lao động, đình công.

 

5.30. Luật Đất đai và Môi trường: 3 tín chỉ

– Điều kiện tiên quyết: Luật Hành chính

– Học phần pháp luật đất đai – môi trường cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản nhất về lĩnh vực đất đai – môi trường bao gồm khái niệm, đối tượng điều chỉnh, phương pháp điều chỉnh, nguồn, các nguyên tắc cơ bản của luật đất đai – môi trường; chế độ quản lý của Nhà nước đối với đất đai – môi trường; chế độ sử dụng các loại đất, địa vị pháp lý của người sử dụng đất; giải quyết khiếu nại, tố cáo và giải quyết tranh chấp đất đai; kiểm soát ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường; quy chuẩn và tiêu chuẩn môi trường; đánh giá tác động môi trường; bảo vệ các thành tố của môi trường như: đất, nước, không khí, hệ động thực vật và đa dạng sinh học; tranh chấp môi trường và cơ chế giải quyết các tranh chấp môi trường; xử lý các vi phạm pháp luật về môi trường khái quát những công ước, điều ước quốc tế trong lĩnh vực bảo vệ môi trường mà Việt Nam đã tham gia.

 

5.31. Công pháp quốc tế: 3 tín chỉ

– Điều kiện tiên quyết: Luật Hiến pháp

– Công pháp quốc tế là môn khoa học pháp lí chuyên ngành, cung cấp những kiến thức lí luận cơ bản về hệ thống pháp luật quốc tế. Bên cạnh đó, môn học còn trang bị cho sinh viên kiến thức về các lĩnh vực, chế định và những vấn đề cụ thể của hệ thống pháp luật quốc tế như luật điều ước quốc tế, luật biển quốc tế, luật ngoại giao, lãnh sự, luật tổ chức quốc tế, trách nhiệm pháp lí quốc tế…

 

5.32. Tư pháp quốc tế: 3 tín chỉ

– Điều kiện tiên quyết: Luật Dân sự II

– Là môn học bắt buộc trong chương trình cử nhân Luật thương mại quốc tế, học phần Tư pháp quốc tế trang bị cho sinh viên các vấn đề lý luận và thực tiễn xây dựng, ban hành, thực thi các định chế về quan hệ dân sự theo nghĩa rộng có yếu tố nước ngoài. Bên cạnh các vấn đề lý luận chung, môn học tập trung làm rõ hai nội dung lớn của tư pháp quốc tế. Phần thứ nhất đề cập đến các vấn đề chung của tư pháp quốc tế, đó là xung đột pháp luật, xung đột thẩm quyền, công nhận và cho thi hành bản án của tòa án nước ngoài, phán quyết của trọng tài nước ngoài. Phần thứ hai nghiên cứu các nội dung chuyên biệt của tư pháp quốc tế, bao gồm: Quan hệ hợp đồng có yếu tố nước ngoài, quan hệ bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng có yếu tố nước ngoài, quan hệ tài sản có yếu tố nước ngoài, quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài, quan hệ thừa kế có yếu tố nước ngoài…

 

5.33. Pháp luật Tài chính – Ngân hàng: 3 tín chỉ

– Điều kiện tiên quyết: Luật Thương mại

– Học phần Pháp luật tài chính, ngân hàng nhằm trang bị cho sinh viên các vấn đề cơ bản như: Tổng quan về pháp luật tài chính trên bình diện quốc gia và bình diện quốc tế; Nội dung của pháp luật Ngân sách nhà nước trong đó có pháp luật về thuế với ý nghĩa là bộ phận cấu thành quan trọng trong chính sách tài chính công của mỗi quốc gia; Những nội dung chính của Pháp luật Bảo hiểm và Pháp luật Chứng khoán dưới góc độ điều chỉnh thị trường vốn trong nước và quốc tế; Tổng quan về pháp luật Ngân hàng nói chung; Chủ thể tham gia hoạt động ngân hàng như Ngân hàng nhà nước, ngân hàng thương mại, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, tổ chức tín dụng nước ngoài…; Nội dung pháp luật điều chỉnh Hoạt động ngân hàng như hoạt động nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán; Nội dung pháp luật về xử lý vi phạm và giải quyết tranh chấp trong lĩnh vực tài chính và ngân hàng được nghiên cứu từ các góc độ tiếp cận của pháp luật dân sự, hành chính và hình sự.

 

5.34. Pháp luật cạnh tranh: 3 tín chỉ

– Điều kiện tiên quyết: Luật Thương mại

– Môn học được xây dựng nằm trong khối kiến thức thuộc chương trình đào tạo trình độ trình độ cử nhân Luật thương mại quốc tế. Môn học bao gồm các kiến thức về cạnh tranh kinh tế, về chính sách và pháp luật về cạnh tranh nói chung, đồng thời, môn học có đối tượng nghiên cứu quan trọng là các quy định (manh nha) về pháp luật cạnh tranh trong khuôn khổ của WTO cũng như các văn bản luật định hướng, gợi ý (softlaw) của các tổ chức quốc tế có liên quan nhằm đảm thương mại quốc tế được diễn ra công bằng và chống hạn chế thương mại phù hợp với mục tiêu của WTO. Môn học chứa đựng các kiến thức về hành vi cạnh tranh của doanh nghiệp để có thể nhận diện và sử dụng những phương tiện cạnh tranh phù hợp với pháp luật và sự phản ứng cần thiết đối những hành vi vi phạm pháp luật cạnh tranh. Môn học cũng đề cập đến thẩm quyền và tố tụng cạnh tranh; các vấn đề thực thi các quy định pháp luật về chống hạn chế cạnh tranh, chống cạnh tranh không lành mạnh – những vấn đề đa dạng và phức tạp ở các mô hình kinh tế theo cơ chế thị trường, đặc biệt là ở Việt Nam hiện nay.

 

5.35. Pháp luật về Sở hữu trí tuệ: 3 tín chỉ

– Điều kiện tiên quyết: Luật Dân sự I

– Pháp luật về sở hữu trí tuệ (SHTT) là môn học trang bị những kiến thức cơ bản về sở hữu trí tuệ, về sự cần thiết khách quan phải điều chỉnh pháp luật lĩnh vực sở hữu trí tuệ. Môn học còn đề cập đến đối tượng điều chỉnh, nguồn luật điều chỉnh và nội dung điều chỉnh của luật quốc gia và điều ước quốc tế về SHTT, đặc biệt là Hiệp định TRIPS; cung cấp những khái niệm cơ bản về sở hữu trí tuệ, quyền sở hữu trí tuệ, nội dung của quyền sở hữu trí tuệ (quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng), xác lập và chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ; mô tả các biện pháp bảo hộ, hệ thống các cơ quan Nhà nước bảo đảm thực thi quyền sở hữu trí tuệ.

Bên cạnh đó, học phần pháp luật về sở hữu trí tuệ còn cung cấp những kiến thức quan trọng, cần thiết để người học có thể tiếp cận và nghiên cứu những học phần chuyên sâu khác thuộc ngành Luật, chuyên ngành Pháp luật thương mại quốc tế như pháp luật quốc tế về thương mại hàng hóa, pháp luật quốc tế về thương mại dịch vụ, pháp luật cạnh tranh…

5.36. Tiếng Anh pháp lý cơ bản: 2 tín chỉ

– Điều kiện tiên quyết: Ngoại ngữ 5

– Tiếng Anh pháp lý cơ bản là môn khoa học pháp lý chuyên ngành bằng tiếng Anh cung cấp những kiến thức cơ bản về vốn từ chuyên ngành luật trong các lĩnh vực kinh doanh thương mại, kỹ năng viết, lập ngôn và làm quen với những mẫu văn bản thường gặp trong các giao dịch pháp lý thuộc lĩnh vực kinh doanh thương mại. Bên cạnh đó, môn học còn cung cấp cho sinh viên hệ thống kiến thức pháp luật Anh Mỹ cơ bản nhằm giúp sinh viên có những hiểu biết nhất định về sự khác nhau trong sử dụng ngôn ngữ pháp lý bằng tiếng Anh và tiếng Việt.

 

5.37. Tiếng Anh pháp lý nâng cao: 2 tín chỉ

– Điều kiện tiên quyết: Tiếng Anh pháp lý cơ bản

– Tiếng Anh pháp lý nâng cao là sự tiếp nối tiếng Anh pháp lý cơ bản cung cấp những kiến thức nâng cao về vốn từ chuyên ngành luật trong các lĩnh vực kinh doanh thương mại, kỹ năng viết, lập ngôn và làm quen với những mẫu văn bản thường gặp trong các giao dịch pháp lý thuộc lĩnh vực kinh doanh thương mại. Các lĩnh vực này chuyên sâu và mở rộng hơn so với tiếng Anh pháp lý cơ bản.Bên cạnh đó, môn học còn cung cấp cho sinh viên những kiến thức luật chuyên ngành thuộc pháp luật Anh Mỹ như pháp luật cạnh tranh, pháp luật sở hữu trí tuệ.Đặc biệt, mục đích của môn học là giúp sinh viên làm quen với bài thi lấy chứng chỉ tiếng Anh pháp lý quốc tế ILEC (International Legal English Certificate).

 

5.38. Kỹ năng thực hành pháp luật: 3 tín chỉ

– Điều kiện tiên quyết: Luật Tố tụng dân sự: Luật Tố tụng hình sự

– Việc gắn kết đào tạo chuyên môn với nâng cao khả năng thực hành cho sinh viên là hết sức quan trọng trong giai đoạn yêu cầu của xã hội ngày càng cao như hiện nay, đặc biệt là các kỹ năng mang tính thực hành. Luật là một ngành đặc thù yêu cầu sinh viên không chỉ nắm rõ, vận dụng các điều khoản trong luật để áp dụng vào từng vụ việc cụ thể mà phải trang bị cho mình các kỹ năng. Chương trình đào tạo luật hiện nay của Việt Nam có số lượng giờ lý thuyết còn chiếm phần lớn trong khung chương trình và nội dung cũng mang tính học thuật, sinh viên ít có cơ hội thực hành các kỹ năng cũng như tham gia giải quyết các tình huống thực tế. Vì vậy học phần này sẽ trang bị cho sinh viên những kiến thức, kỹ năng như nói, hùng biện, giao tiếp, lấy thông tin từ khách hàng … từ đó giúp sinh viên chủ động hơn trong việc nghiên cứu luật, hình thành kỹ năng xử lý công việc trong tương lai.

Môn học này có vai trò bổ sung cho các môn chuyên ngành có liên quan, giúp cho sinh viên chủ động tham gia vào bài giảng của các môn học chuyên ngành khác.

 

5.39. Chính sách thương mại quốc tế: 3 tín chỉ

– Điều kiện tiên quyết: Kinh tế vi mô; Kinh tế vĩ mô

– Học phần trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ sở về thương mại quốc tế và các công cụ phân tích chính sách thương mại quốc tế. Trên cơ sở đó, học phần bước đầu giúp sinh viên nghiên cứu, phân tích các vấn đề liên quan tới thương mại quốc tế, chính sách thương mại quốc tế của các nước và chính sách thương mại quốc tế của Việt Nam trong tương quan so sánh với các quy định và cam kết đa phương về thương mại quốc tế.

 

5.40. Pháp luật quốc tế về thương mại hàng hóa: 2 tín chỉ

– Điều kiện tiên quyết: Chính sách thương mại quốc tế; Công pháp quốc tế; Luật Thương mại

– Pháp luật quốc tế về thương mại hàng hoá là học phần nghiên cứu quan hệ pháp lí giữa các quốc gia trong lĩnh vực thương mại hoàng hoá quốc tế. Mục đích của học phần này là trang bị cho sinh viên những kiến thức pháp lí cơ bản về quan hệ thương mại hàng hoá quốc tế. Đồng thời, học phần giúp cho sinh viên nâng cao khả năng phân tích, đánh giá và vận dụng để giải quyết các tình huống tranh chấp trong lĩnh vực thương mại hàng hoá quốc tế

5.41. Pháp luật quốc tế về thương mại dịch vụ: 2 tín chỉ

– Điều kiện tiên quyết: Chính sách thương mại quốc tế; Công pháp quốc tế; Luật Thương mại

– Pháp luật quốc tế về thương mại dịch vụ là học phần nghiên cứu quan hệ pháp lí giữa các quốc gia trong lĩnh vực thương mại dịch vụ quốc tế. Mục đích của học phần này là trang bị cho sinh viên những kiến thức pháp lí cơ bản về quan hệ thương mại dịch vụ quốc tế. Đồng thời, học phần giúp cho sinh viên nâng cao khả năng phân tích, đánh giá và vận dụng để giải quyết các tình huống tranh chấp trong lĩnh vực thương mại dịch vụ quốc tế.

 

5.42. Pháp luật về đầu tư: 2 tín chỉ

– Điều kiện tiên quyết: Luật Thương mại; Công pháp quốc tế; Tư pháp quốc tế

– Học phần trang bị cho sinh viên những kiến thức pháp lý cơ bản điều chỉnh hoạt động đầu tư kinh doanh, bao gồm: khái niệm và đặc điểm của hoạt động đầu tư, các quy định của pháp luật Việt Nam về đầu tư (hình thức đầu tư, các biện pháp bảo đảm, ưu đãi, hỗ trợ đầu tư, trình tự thủ tục đầu tư, quản lý nhà nước về đầu tư,…) và những nguyên tắc pháp lý và các khái niệm đặc trưng được áp dụng trong pháp luật đầu tư quốc tế.

 

5.43. Các biện pháp đảm bảo công bằng trong TMQT: 3 tín chỉ

– Điều kiện tiên quyết: Pháp luật quốc tế về thương mại hàng hóa

– Trong tiến trình toàn cầu hoá thương mại, các hàng rào bảo hộ như thuế quan và các biện pháp phi thuế quan truyền thống đã và đang bị cắt giảm mạnh mẽ nhưng thay vào đó là các biện pháp phi thuế quan hiện đại, ngày càng tinh vi. Các biện pháp đảm bảo công bằng (ĐBCB) trong TMQT (Trade Remedies) trở thành những biện pháp phi thuế quan lợi hại, luôn có thể bị lạm dụng để biến thành công cụ bảo hộ thương mại linh hoạt ở các nước trên thế giới. Vì vậy, việc hiểu biết về các biện pháp ĐBCB ở các thị trường xuất khẩu, để tìm cách ứng phó thích hợp, là một trong những yêu cầu quan trọng và có tính khả thi đối với các doanh nghiệp và luật gia Việt Nam hiện nay. Việc nghiên cứu môn học sẽ giúp người học nắm được những nội dung cần thiết về các biện pháp ĐBCB trong Luật WTO, bao gồm các biện pháp về chống bán phá giá, chống trợ cấp, và tự vệ thương mại.

 

5.44. Giải quyết tranh chấp trong thương mại quốc tế: 3 tín chỉ

– Điều kiện tiên quyết: Pháp luật quốc tế về thương mại hàng hóa; Pháp luật quốc tế về thương mại dịch vụ

– Đây là môn học bắt buộc trong chương trình đào tạo cử nhân Luật, chuyên ngành Luật Thương mại quốc tế. Môn học này cung cấp các kiến thức cơ bản và nền tảng cho sinh viên về các phương thức giải quyết tranh chấp trong khuôn khổ của WTO và của một số tổ chức hội nhập kinh tế khu vực.

 

5.45. Pháp luật thương mại quốc tế: 3 tín chỉ

– Điều kiện tiên quyết: Công pháp quốc tế

– Môn học Pháp luật Thương mại Quốc tế là môn học tự chọn của chương trình cử nhân Luật Thương mại Quốc tế. Là môn học có mối quan hệ chặt chẽ với: Các môn học thuộc khối kiến thức đại cương (Pháp luật đại cương); Các môn học thuộc khối kiến thức cơ sở ngành: Quan hệ kinh tế quốc tế, Chính sách thương mại quốc tế; Các môn học thuộc khối kiến thức chuyên ngành: Thương mại dịch vụ

 

5.46. Pháp luật kinh doanh quốc tế: 3 tín chỉ

– Điều kiện tiên quyết: Luật Thương mại; Tư pháp quốc tế

– Học phần này nhằm trang bị cho sinh viên những vấn đề pháp lý cơ bản trong kinh doanh quốc tế như khái niệm và đặc điểm của pháp luật kinh doanh quốc tế, các hệ thống pháp luật kinh doanh quốc tế chủ yếu trên thế giới, xung đột pháp luật trong kinh doanh quốc tế. Học phần giới thiệu các nguyên lý chung về hợp đồng kinh doanh quốc tế, từ khái niệm, nguồn luật điều chỉnh cho đến những vấn đề pháp lý cần lưu ý khi giao kết và thực hiện hợp đồng kinh doanh quốc tế. Học phần cung cấp cho người học những kỹ năng pháp lý cơ bản, cần thiết trong việc giao kết, thực hiện các hợp đồng kinh doanh quốc tế chủ yếu thường gặp như hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, hợp đồng cung cấp dịch vụ quốc tế, hợp đồng đầu tư quốc tế. Các phương thức giải quyết tranh chấp trong kinh doanh quốc tế cũng là một trong các nội dung của học phần này.

 

5.47. Luật hợp đồng so sánh: 2 tín chỉ

– Điều kiện tiên quyết: Luật Dân sự II

– Học phần trang bị cho sinh viên những vấn đề pháp lý cơ bản về Luật hợp đồng Việt Nam trong sự so sánh với Pháp luật về hợp đồng trong các Điều ước quốc tế; với Pháp luật hợp đồng tại các nước Common law và Civil law; với các quy định về hợp đồng trong các Tập quán thông dụng về thương mại quốc tế, từ đó sinh viên nắm được các khái niệm và đặc điểm của pháp luật hợp đồng, giao kết và thực hiện hợp đồng theo các hệ thống pháp luật hợp đồng quốc tế chủ yếu trên thế giới, xung đột pháp luật trong hợp đồng kinh doanh quốc tế.

 

5.48. Pháp luật kinh doanh bảo hiểm: 2 tín chỉ

– Điều kiện tiên quyết: Luật Thương mại

– Học phần Luật kinh doanh bảo hiểm nhằm trang bị cho sinh viên các vấn đề lý luận và thực tiễn xây dựng, thực thi các quy định về quan hệ kinh doanh bảo hiểm. Các nội dung được nghiên cứu chủ yếu bao gồm: các nguyên tắc cơ bản trong bảo hiểm, các chủ thể tham gia vào hoạt động kinh doanh bảo hiểm, quan hệ hợp đồng bảo hiểm, quan hệ kinh doanh bảo hiểm trong một số lĩnh vực cụ thể. Các  nguyên tắc cơ bản trong bảo hiểm, nội dung của hợp đồng bảo hiểm, trình tự giao kết, điều kiện có hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm. Các loại hợp đồng bảo hiểm trên thực tế.

 

5.49. Pháp luật doanh nghiệp: 3 tín chỉ

– Điều kiện tiên quyết: Luật Thương mại

– Học phần được xây dựng thuộc khối kiến thức chuyên ngành tự chọn của Ngành luật học, chuyên ngành Pháp luật Thương mại quốc tế và chuyên ngành Pháp luật kinh doanh quốc tế; và thuộc khối kiến thức tự chọn của Ngành Quản trị kinh doanh.  Học phần trang bị kiến thức cơ bản và có tính hệ thống về các chủ đề của luật doanh nghiệp. Học phần củng cố kiến thức và đổi mới cách tiếp cận các chủ thể lãnh đạo, nhà quản lý về pháp luật doanh nghiệp nhằm nâng cao ý thức pháp luật của doanh nghiệp. Học phần cũng sẽ trang bị và phát triển kỹ năng cho người học có thể nhận biết và giải thích về những chế định pháp luật doanh nghiệp phổ biến trong các hệ thống pháp luật điển hình trên thế giới.

 

5.50. Pháp luật điều chỉnh thương mại điện tử: 3 tín chỉ

– Điều kiện tiên quyết: Luật Dân sự II

– Vị trí môn học: là môn học tự chọn cho chuyên ngành luật thương mại quốc tế, được học vào năm thứ 3, với 3 tín chỉ. Quan hệ với học phần khác: Là môn học chuyên ngành, nên môn học này sẽ học sau khi sinh viên học xong Luật Thương mại, Luật Sở Hữu trí tuệ, Luật cạnh tranh. Sau khi hoàn thành môn học, sinh viên sẽ nắm được kiến thức về pháp luật điều chỉnh hoạt động thương mại điện tử nói chung, tuy nhiên vì thời lượng là 3 tín chỉ, do đó chương trình sẽ tập chung vào các vấn đề chính về giao dịch thương mại điện tử, chữ ký điện tử, sở hữu trí tuệ trong thương mại điện tử và giải quyết tranh chấp trong thương mại điện tử.

 

5.51. Pháp luật Hải quan: 2 tín chỉ

– Điều kiện tiên quyết: Luật Thương mại

– Môn học pháp luật hải quan là môn học tự chọn thuộc chương trình đào tạo ngành Quản trị kinh doanh, chuyên ngành Luật kinh doanh quốc tế. Nội dung của môn học đề cập đến những vấn đề xoay quanh các quy định của quốc tế và của Nhà nước Việt Nam về hải quan, thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, pháp luật hải quan về thuế xuất nhập khẩu và điều tra chống buôn lậu và gian lận thương mại.

 

5.52. Pháp luật về thuế: 2 tín chỉ

– Điều kiện tiên quyết: Luật Thương mại

– Học phần sẽ trang bị kiến thức lý luận cơ bản về thuế, hiểu và nắm bắt đúng các khái niệm về đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế, những trường hợp không chịu thuế, căn cứ tính thuế, giá tính thuế, thuế suất, chế độ miễn giảm… trong từng sắc thuế. Ngoài ra, môn học này còn giúp sinh viên nắm bắt những quy định của pháp luật về chế độ đăng ký, kê khai, nộp thuế đối với tất cả các sắc thuế trong hệ thống pháp luật thuế Việt Nam, các quy định của pháp luật về xử lý vi phạm trong lĩnh vực thuế.

 

5.53. Kinh tế quốc tế: 3 tín chỉ

– Điều kiện tiên quyết: Kinh tế vĩ mô

– Học phần trang bị cho sinh viên những kiến thức nền tảng về các lý thuyết thương mại quốc tế từ cổ điển đến hiện đại, trong đó có phân tích cơ sở và lợi ích của thương mại quốc tế. Sinh viên sẽ được trang bị kiến thức cơ bản về nguyên lý, mô hình cơ bản của thương mại quốc tế, từ đó sinh viên có thể giải thích được các hiện thương và xu hướng diễn ra trong hệ thống thương mại thế giới. Học phần cũng cung cấp kiến thức về bàn luận xung quanh xu hướng tự do hóa và bảo hộ mậu dịch, trên cơ sở đó phân tích các chính sách thương mại từ thuế quan đến các rào cản thương mại phi thuế quan nhằm hạn chế nhập khẩu và khuyến khích xuất khẩu

 

5.54. Pháp luật trong hoạt động kinh tế đối ngoại: 3 tín chỉ

– Điều kiện tiên quyết: Luật Dân sự II; Luật Thương mại

– Học phần pháp luật trong hoạt động kinh tế đối ngoại là học phần bắt buộc thuộc chương trình đào tạo ngành Kinh tế, chuyên ngành Kinh doanh quốc tế và là học phần tự chọn cho sinh viên chuyên ngành luật thương mại quốc tế. Nội dung của học phần này giới thiệu một cách tổng quan vai trò điều chỉnh của pháp luật đối với các hoạt động KTĐN, trong đó, đề cập đến những vấn đề cơ bản về pháp luật trong hoạt động KTĐN như khái niệm, đặc điểm, đối tượng, phương pháp điều chỉnh của pháp luật trong hoạt động KTĐN. Học phần cũng giới thệu các loại hợp đồng thương mại cơ bản như hợp đồng mua bán hàng hóa, hợp đồng cung ứng dịch vụ, hợp đồng mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa, hợp đồng nhượng quyền thương mại…Đặc biệt, trọng tâm của học phần dành thời lượng đáng kể để giới thiệu về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế và hợp đồng chuyên chở hàng hóa XNK bằng đường biển: Khái niệm, đặc điểm, luật điều chỉnh, những vấn đề pháp lý cần lưu ý khi ký kết hợp đồng, vi phạm hợp đồng và chế độ trách nhiệm cụ thể do vi phạm hợp đồng và các phương thức giải quyết tranh chấp trong Ngoại thương.

 

5.55. Đàm phán kinh tế quốc tế: 3 tín chỉ

– Điều kiện tiên quyết: Kinh tế vĩ mô

– Môn học tìm hiểu các lý thuyết giải thích để làm thế nào và tại sao các tổ chức phát triển, làm thế nào chúng được tạo ra thông qua thương lượng, và xem xét một số trường hợp thực nghiệm. Khóa học này nhằm phát triển một sự hiểu biết về các phương pháp tiếp cận lý thuyết chính trong lĩnh vực đàm phán và cách chúng tương tác với các học thuyết chính trị và quan hệ quốc tế. Nó cũng sẽ phát triển một sự đánh giá cao về cách thức các lý thuyết thương lượng được áp dụng trong thực tế. Môn học giới thiệu phương pháp và phong cách của các cuộc đàm phán không chỉ tập trung vào những xung đột cá nhân song phương trong công việc hàng ngày, mà còn về cuộc xung đột kinh tế và xã hội chính trị quốc tế phải đối mặt với rất nhiều người ra quyết định trên thế giới.

 

5.56. Quan hệ Kinh tế quốc tế: 3 tín chỉ

– Điều kiện tiên quyết: Kinh tế vĩ mô

– Môn học trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ sở về, thương mại quốc tế, thương mại dịch vụ quốc tế, đầu tư quốc tế, hợp tác quốc tế về KHCN, các tổ chức và liên kết kinh tế quốc tế.

 

5.57. Quản trị học: 3 tín chỉ

– Điều kiện tiên quyết: Không

– Môn học tập trung vào các hoạt động quản trị của việc hoạch định, tổ chức, điều khiển và kiểm soát các nguồn lực của tổ chức. Nội dung của học phần bao gồm những vấn đề cơ bản nhất về các quan hệ quản trị trong quá trình kinh doanh như: quan hệ giữa các doanh nghiệp (đối thủ cạnh tranh, doanh nghiệp liên doanh, liên kết, doanh nghiệp cung ứng đầu vào), quan hệ giữa doanh nghiệp với môi trường kinh doanh (môi trường vĩ mô: kinh tế, chính trị pháp luật, văn hóa xã hội, công nghệ, toàn cầu hóa,… môi trường vi mô: đối thủ cạnh tranh, khách hàng, nhà cung cấp, nhóm tạo sức ép), quan hệ giữa nhà quản trị với các cá nhân và tập thể lao động trong doanh nghiệp với các phương pháp lãnh đạo hiệu quả và động viên nhân viên, … Ngoài ra, học phần còn giới thiệu những kiến thức cơ bản làm nền tảng cho việc nghiên cứu các môn học về quản trị kinh doanh cụ thể theo lĩnh vực, ví dụ những khái niệm về chiến lược, chiến thuật hay những kiến thức về môi trường kinh doanh, phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức (SWOT) của doanh nghiệp…

 

5.58. Nguyên lý kế toán: 3 tín chỉ

– Điều kiện tiên quyết: Không

– Nguyên lý kế toán là môn học nền tảng của các ngành kinh tế như quản trị kinh doanh, tài chính ngân hàng, kế toán, kiểm toán …. Môn học giúp cho người học đọc và hiểu được nội dung cơ bản của các báo cáo tài chính – sản phẩm của kế toán – và sử dụng các thông tin kế toán để ra quyết định kinh doanh. Đây cũng là học phần tiên quyết để sinh viên có thể tiếp tục theo học chuyên sâu về kế toán như kế toán tài chính, kế toán quản trị, kiểm toán…. Bên cạnh đó, môn học cũng giúp cho sinh viên các chuyên ngành khác chuyên ngành kế toán kiểm toán có thể vận dụng các kiến thức kế toán để hiểu được bản chất tài chính của các hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp, đánh giá ảnh hưởng của từng hoạt động đến các báo cáo tài chính của doanh nghiệp đồng thời có thể phân tích, đánh giá sơ bộ tình hình tài chính, khả năng thanh toán cũng như hiệu quả của doanh nghiệp đó.

 

5.59. Giao dịch thương mại quốc tế: 3 tín chỉ

– Điều kiện tiên quyết: Chính sách thương mại quốc tế

Giao dịch thương mại quốc tế là một học phần bắt buộc, được thiết kế cho sinh viên thuộc nhiều chuyên ngành của Đại học Ngoại thương. Môn học cung cấp cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng liên quan tới hoạt động thương mại trên thị trường thế giới. Môn học tập trung vào các phương thức tiến hành các giao dịch thương mại trong môi trường quốc tế phức tạp với những khác biệt về chính trị, kinh tế, chính sách thương mại, ngôn ngữ và văn hóa… Các giao dịch được tiến hành phù hợp với quy định và tập quán quốc tế dưới nhiều hình thức khác nhau như mua bán trực tiếp, giao dịch qua trung gian, giao dịch tái xuất, mua bán đối lưu, đấu giá, đấu thầu và nhượng quyền thương mại.

Môn học được thiết kế cân bằng giữa mục tiêu cung cấp kiến thức lý thuyết căn bản, các tập quán và kỹ năng trong giao dịch thương mại quốc tế cũng như mục tiêu nghiên cứu ở bậc học cao hơn tại Việt Nam và trên thế giới.

 

5.60. Vận tải và bảo hiểm trong ngoại thương: 3 tín chỉ

– Điều kiện tiên quyết: Giao dịch thương mại quốc tế

– “Vận tải và bảo hiểm trong ngoại thương” là nghiệp vụ không thể thiếu được trong  mua bán quốc tế và được trường ĐH Ngoại Thương xây dựng thành môn học chuyên ngành. Nội dung của môn học bao gồm những kiến thức nghiệp vụ chủ yếu về tổ chức giao nhận, vận chuyển bằng container, bằng vận tải đa phương thức …và các chứng từ vận chuyển được sử dụng trong vận chuyển như: Vận đơn đường biển, vận đơn hàng không, vận đơn đường bộ, đường sắt, container, vận tải đa phương thức cũng như việc sử dụng các chứng từ trong giao nhận vận chuyển, mua bán quốc tế và việc mua bảo hiểm cho hàng hóa XNK trên đường vận chuyển. Ngoài ra môn học còn đề cập tới những nội dung cơ bản của các nguồn luật quốc tế cũng như quốc gia điều chỉnh hợp đồng, chứng từ vận chuyển hàng hóa bằng các phương thức vận chuyển và việc áp dụng các nguồn luật trong giao nhận, vận chuyển hàng hoá XNK và nguồn luật điều chỉnh lĩnh vực bảo hiểm hàng hóa vận chuyển.

 

5.61. Thanh toán quốc tế: 3 tín chỉ

– Điều kiện tiên quyết: Vận tải và bảo hiểm trong ngoại thương

– Thanh toán quốc tế là một trong những học phần thuộc khối kiến thức chuyên ngành nhằm trang bị cho sinh viên kiến thức chuyên sâu về các vấn đề liên quan đến nghiệp vụ thanh toán trong các giao dịch quốc tế.

Học phần cung cấp những kiến thức về tỷ giá hối đoái, về các loại tiền tệ trong thanh toán quốc tế, về các phương tiện thanh toán quốc tế phổ biến trên thế giới, các phương thức thanh toán quốc tế được áp dụng trong các giao dịch thương mại quốc tế, đồng thời trang bị cho sinh viên các tiêu chuẩn ngân hàng quốc tế trong việc soạn thảo và kiểm tra các chứng từ liên quan đến nghiệp vụ thanh toán.

Học phần cũng trang bị kiến thức giúp sinh viên có thể thi lấy các chứng chỉ hành nghề chuyên nghiệp quốc tế như chứng chỉ CITF (chuyên gia tài trợ thương mại quốc tế) và chứng chỉ CDCS (chuyên gia tín dụng chứng từ) do Viện tài chính IFS của Anh cấp.

 

5.62. Phương pháp nghiên cứu luật học: 3 tín chỉ

– Điều kiện tiên quyết: Không

– Là môn học tự chọn thuộc nhóm các môn cơ sở ngành của chương trình cử nhân luật học. Học phần Phương pháp và kỹ năng nghiên cứu luật học sẽ nhấn mạnh đến các phương pháp nghiên cứu luật học, các kỹ năng mà sinh viên cần có để học tốt các môn trong chương trình cử nhân luật, đặc biệt là viết khóa luận tốt nghiệp, và sau khi tốt nghiệp có thể thực hiện các công việc nghiên cứu, tư vấn và xử lý các vấn đề pháp lý./.

 

  Hà Nội, ngày    tháng    năm 2019
 

 

 

TRƯỞNG KHOA LUẬT

 

 

 

 

PGS,TS Nguyễn Minh Hằng